AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop
BetaBạn đang đọc tài liệu kênh beta (3.0.0-beta.41). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →

alias

ak secrets alias

Trỏ một tên biến môi trường tới secret đã lưu mà bạn chọn, và chuyển đổi bằng một lệnh.

Dùng ak secrets alias khi bạn giữ một secret cho mỗi tài khoản và muốn một tên logic duy nhất, chẳng hạn CLAUDE_API_KEY, đi theo secret nào (CLAUDE_API_KEY_1, CLAUDE_API_KEY_2) bạn chọn. Chạy lệnh nhóm không kèm lệnh con sẽ in help.

Cách dùng

ak secrets alias <command>

Lệnh nhóm không nhận argument và không có cờ riêng.

Alias được theo thế nào

Một tham chiếu ${secret:NAME} mà inject hook giải quyết, và REF của ak secrets run --env VAR=REF, đi theo alias khi không có secret nào mang tên đó.

  • Secret đã lưu luôn thắng alias cùng tên.
  • Alias chỉ được theo một bước. Đích là một alias khác, hoặc không có giá trị lưu trữ, bị từ chối như một secret không tồn tại.
  • Đích không cần tồn tại khi đặt alias: thiếu đích chỉ là cảnh báo, nên bạn có thể đặt alias trước khi sync mang giá trị về. Cho tới lúc đó, release qua alias bị từ chối như một secret không tồn tại.

Grant và audit

Alias không cấp quyền gì. Các kiểm tra grant, approval và audit chạy trên ref mà alias trỏ tới, không bao giờ trên tên alias, nên hãy grant đích (ak secrets grant CLAUDE_API_KEY_1 ...). Dòng audit ghi alias dưới dạng alias:<NAME>. Chuyển alias sang một secret mà agent chưa có grant sẽ tạo một yêu cầu duyệt cho secret đó.

Lưu trữ

Alias chỉ giữ tên, không bao giờ giữ giá trị, và nằm trong ~/.agentkit/secrets/aliases.json trên thiết bị này. Chúng không được sync: vault sync mang giá trị, còn máy nào dùng tài khoản nào là lựa chọn của chính máy đó.

Lệnh con

LệnhKết quảTác động lên đĩa
ak secrets alias listLiệt kê mọi alias và ref mà nó trỏ tới.Chỉ đọc.
ak secrets alias set <NAME> <REF>Trỏ NAME tới REF, thay thế đích trước đó nếu có.Ghi file alias.
ak secrets alias unset <NAME>Xoá NAME; secret nó trỏ tới không bị đụng tới.Ghi file alias.

Đầu ra

Cả ba lệnh con dùng chung một envelope JSON:

schema_version: 1
kind: secrets.alias
data.action: list | set | unset
data.aliases[]: name, ref, updatedAt
data.previous?

data.aliases là toàn bộ danh sách với list, và là alias bị tác động với set và unset. data.previous xuất hiện ở set khi alias đã trỏ tới đâu đó từ trước. Không bao giờ có giá trị trong đầu ra.

Kết quả và mã thoát

Mã thoátÝ nghĩa
0Thành công.
2NAME hoặc REF không hợp lệ, cờ hoặc argument không hợp lệ, hoặc một dòng không hợp lệ trong file alias.
3Chỉ với unset: không có alias đó.
5Không đọc hoặc ghi được file alias.

Lệnh liên quan