3.0.0-beta.41). Tính năng có thể thay đổi trước bản stable tiếp theo.Chuyển sang stable →alias
ak secrets alias set
Trỏ một tên alias tới một ref đã lưu, thay thế đích trước đó nếu có.
Dùng ak secrets alias set để chọn secret đã lưu nào mà một tên alias đi theo.
Chạy lại với ref khác sẽ chuyển alias trong một bước.
Cách dùng
ak secrets alias set <NAME> <REF> [--backend <backend>]Phải có đúng hai argument. NAME phải là tên biến môi trường: chữ cái, chữ số
và _, không bắt đầu bằng chữ số. REF phải là một ref hợp lệ và không được
trùng với chính NAME.
| Cờ | Mặc định | Mô tả |
|---|---|---|
--backend <backend> | keychain | Backend có index được đọc để cảnh báo khi đích chưa có giá trị lưu trữ: keychain, file hoặc memory. |
--unlock-with-recovery | tắt | Mở vault của backend file bằng khoá riêng khôi phục và đặt passphrase mới. |
REF không cần được lưu sẵn. Thiếu đích chỉ là cảnh báo, không phải từ chối,
nên bạn có thể đặt alias trước khi sync mang giá trị về; cho tới lúc đó, release
qua alias bị từ chối như một secret không tồn tại. Một cảnh báo thứ hai được in
khi đã có secret tên NAME được lưu, vì secret đã lưu thắng alias và alias
không được theo khi secret đó còn tồn tại. Cả hai cảnh báo ra stderr và bị ẩn
bởi --quiet. Grant được kiểm tra theo REF, không bao giờ theo NAME.
Lệnh ghi ~/.agentkit/secrets/aliases.json và đọc index của secrets để đưa ra
cảnh báo. Lệnh không bao giờ đọc hay ghi giá trị.
Đầu ra
Stdout cho người dùng in NAME -> REF, kèm (was OLD) khi alias trước đó đã
trỏ tới một ref khác.
JSON thành công dùng:
schema_version: 1
kind: secrets.alias
data.action: set
data.aliases[]: name, ref, updatedAt
data.previous?data.aliases chứa đúng alias vừa được ghi. data.previous là đích trước đó
và bị bỏ qua khi alias mới được tạo.
Kết quả và mã thoát
| Mã thoát | Ý nghĩa |
|---|---|
0 | Thành công, kể cả khi đích chưa được lưu. |
2 | NAME hoặc REF không hợp lệ. |
5 | Không đọc hoặc ghi được file alias. |