AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Xây persona có nhãn bằng chứng với ak:persona

Tạo, phân tích, cập nhật hoặc liệt kê customer persona trong khi tách rõ behavior quan sát được, fact được cung cấp, hypothesis và dữ liệu nhạy cảm.

Dùng ak:persona để chuyển audience input đã duyệt thành ICP profile hoặc audience analysis. Persona là decision aid: nó tóm tắt bằng chứng cùng hypothesis cho use case xác định, nhưng không chứng minh mọi customer đều hành xử giống nhau.

Chọn action khớp với artifact

Dùng ak:persona khi

  • create cần thu thập audience input và soạn persona mới.
  • analyze cần xác định segment cùng pattern trong audience hoặc behavior data được cung cấp.
  • update [name] cần sửa persona hiện có bằng bằng chứng mới.
  • list cần liệt kê persona artifact có trong working context.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn cần market evidence mới trước khi hình thành customer hypothesis. Dùng ak:marketing-research.
  • Bạn cần competitor positioning thay vì customer profile. Dùng ak:competitor.
  • Bạn cần chuyển persona đã duyệt thành quyết định channel, message, owner cùng measure. Dùng ak:marketing-planning.

Chuẩn bị input hợp pháp và liên quan

Xác định product, market, decision, geography, timeframe và mục đích dùng persona. Chỉ cung cấp dữ liệu bạn được phép sử dụng, ưu tiên dữ liệu aggregate hoặc de-identified. Input hữu ích gồm theme từ interview, survey result, support theme, product-behavior summary, sales note và market research hiện tại có ngày.

Create flow đi kèm hỏi về age, role, industry, pain point, challenge, goal, motivation, buying behavior cùng preferred channel. Chỉ đưa trường dữ liệu vào khi nó liên quan, hợp pháp, có bằng chứng và cần cho quyết định đã nêu. Không suy diễn protected hay sensitive trait từ proxy.

Gọi persona action

RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:persona <action> ...Có thể dùng audience, research cùng analytics Agent hiện có; quyền truy cập dữ liệu vẫn phải rõ ràng.
Cursor/ak:persona <action> ...Cách gọi slash đã được người dùng xác minh; projected Agent và tool behavior có thể khác.
Codex$ak:persona <action> ...Dùng native Skill discovery; Agent cùng Hook hỗ trợ phụ thuộc runtime.
/ak:persona create "Draft an ICP for admins at 20-100 person software companies from the supplied interview themes. Cite each finding, label assumptions, exclude names and sensitive traits, and do not contact anyone"

Các action canonical là create, analyze, update [name]list.

Hiểu các giai đoạn

  1. Đặt scope quyết định. Nêu persona giúp quyết định gì và đại diện cho population, product, market, geography cùng period nào.
  2. Thu thập input. Với create, workflow hỏi attribute, problem, goal, behavior cùng channel của audience. Trường thiếu vẫn là unknown thay vì được lấp bằng stereotype.
  3. Phân tích bằng chứng. Workflow có thể dùng Agent lead-qualifier, researcher và, với behavior data, analytics-analyst khi có.
  4. Tách bằng chứng khỏi diễn giải. Giữ source, date, sample, conflict cùng limitation cho finding quan sát được; gắn pattern suy diễn và need đề xuất là hypothesis.
  5. Tạo hoặc sửa artifact. Persona profile được ghi vào assets/leads/icp-profiles/{persona}.md.
  6. Review và validate. Yêu cầu human owner kiểm tra evidence quality, privacy, fairness, usability và nhu cầu customer validation bổ sung.

Bảo vệ con người và ranh giới approval

Persona không phải quyền profile một người

Không dùng workflow để suy diễn sức khỏe, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, quan điểm chính trị, sexuality, vị trí chính xác hay trait nhạy cảm khác; đưa ra quyết định eligibility, pricing, employment, credit hoặc access; hay target con người thiếu công bằng.

Đọc dataset được cung cấp, tìm web hoặc gọi analytics system có thể có ảnh hưởng privacy, network, credential cùng provider. Duyệt riêng từng quyền truy cập. Tạo persona không cấp quyền outreach, upload audience, tracking, ad targeting, đổi CRM, publication hay spend.

Xác minh output và bằng chứng

Profile sẵn sàng cho quyết định nên gồm:

  • Quyết định dự kiến, scope, population, timeframe và owner.
  • Danh sách nguồn với ngày thu thập, sample context và quyền sử dụng.
  • Need cùng behavior quan sát được tách khỏi interpretation và assumption.
  • Bằng chứng xung đột, dữ liệu loại trừ, confidence limit và validation gap.
  • Goal, problem, buying context cùng channel chỉ khi liên quan và có bằng chứng.
  • Artifact path, review status, expiry hoặc refresh trigger và câu hỏi chưa giải quyết.

Xử lý sự cố và biết giới hạn

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Input chỉ là ý kiếnTạo proto-persona được ghi rõ là hypothesis, sau đó research hoặc interview trước khi dùng vận hành.
Dữ liệu có tên hoặc raw identifierDừng và aggregate, de-identify, minimize hoặc lấy quyền rõ ràng trước khi phân tích.
Segment lặp lại stereotypeLoại attribute thiếu bằng chứng và xây lại segment quanh need, job, constraint hoặc behavior quan sát được.
update không tìm thấy personaXác nhận tên chính xác cùng vị trí assets/leads/icp-profiles/ dự kiến trước khi tạo bản trùng.
Agent hoặc analytics source không cóGhi lại bằng chứng thiếu và chỉ tiếp tục với input được cung cấp có attribution.

Nguồn Skill không định nghĩa persona schema, minimum sample size, statistical method, confidence threshold, expiry policy hay validation score. Prompt demographic chung là input tùy chọn, không phải bằng chứng. Tiếp tục với Tổng quan Marketing Kit hoặc Project, artifact và checkpoint.