AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Lập kế hoạch và review campaign với ak:campaign

Tạo campaign plan, kiểm tra trạng thái, phân tích bằng chứng hoặc soạn email trong khi giữ chi tiêu và launch sau các approval gate.

Dùng ak:campaign để biến objective, audience, channel mix, timeline và ranh giới budget thành campaign workspace có thể review. Skill có thể tạo campaign plan, tóm tắt tiến độ đã lưu, phân tích bằng chứng hiệu suất được cung cấp hoặc chuẩn bị nội dung email campaign. Output thông thường là brief, creative direction, copy, tracking plan, checklist và report—not quyền chi tiêu, publish, kích hoạt quảng cáo hay gửi tin nhắn.

Chọn ak:campaign cho công việc campaign cần điều phối

Dùng ak:campaign khi

  • Bạn cần một campaign brief để điều phối goal, audience, message, channel, owner, thời gian, phân bổ budget và measurement.
  • Bạn muốn xem trạng thái từ campaign file hiện có và metric khả dụng.
  • Bạn có dữ liệu campaign và muốn diagnostic report với next step được ưu tiên.
  • Bạn cần email campaign, sequence hoặc test plan trong một campaign rộng hơn.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn chỉ cần paid-media strategy hoặc creative direction. Dùng ak:paid-ads.
  • Bạn cần vận hành và tối ưu tài khoản paid media. Dùng ak:ads-management và đặt ranh giới account cùng spend rõ ràng.
  • Bạn cần product hoặc company launch strategy trước khi xác định một campaign riêng. Dùng ak:launch-strategy.
  • Bạn cần dữ kiện hiện tại về audience hoặc thị trường. Hãy hoàn tất research trước; Skill này không làm assumption hay benchmark cũ trở thành hiện tại.

Chuẩn bị brief và ranh giới truy cập

Trước khi gọi Skill, hãy cung cấp tên campaign, objective, bằng chứng audience, offer và claim đã duyệt, brand guidance liên quan, timeline, channel dự kiến, budget ceiling tổng và success measure. Với status hoặc analyze, hãy cung cấp thêm campaign file, nguồn metric, date range, attribution assumption và data gap đã biết.

Chỉ kết nối provider analytics, advertising hoặc email khi runtime có integration cần thiết và bạn đã duyệt việc dùng credential cùng dữ liệu của provider. Các tham chiếu tới GA4, Google Ads, SendGrid hoặc Resend là integration path tùy chọn, không chứng minh account đã được cấu hình hay API operation hiện tại sẽ thành công.

RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:campaign ...Phân phối native là mặc định; phân phối plugin rõ ràng cũng được hỗ trợ.
Cursor/ak:campaign ...Cách gọi bằng slash đã được người dùng xác minh. Điều này không chứng minh parity cho mọi Agent, Hook hoặc provider integration.
Codex$ak:campaign ...Hỗ trợ native Skill discovery. Hook chỉ được projection một phần và group không được hỗ trợ có thể được báo trong lúc cài.

Xem Runtime adapter trước khi giả định cùng integration hoặc automation hoạt động trong mọi runtime.

Gọi action cần thiết

Argument đầu tiên là một trong create, status, analyze hoặc email; phần text còn lại xác định campaign hay email task.

/ak:campaign create "Plan the Northstar launch campaign for approved buyers. Budget ceiling: $12,000. Produce drafts and a launch checklist only; do not fund, publish, activate, or send anything"
ActionDùng choKết quả dự kiến
createCampaign đa kênh mớiRequirement, concept đã chọn, campaign và channel brief, funnel, creative và copy direction, tracking plan, budget allocation cùng launch checklist
statusCampaign work hiện có đã lưuProgress view gồm goal, milestone, metric, blocker và next step; Skill cũng có thể đề xuất detailed report tùy chọn
analyzeDữ liệu hiệu suất được cung cấp hoặc lấy qua integrationCampaign audit gồm metric breakdown, vấn đề funnel, attribution assumption và recommendation
emailEmail campaign, sequence hoặc A/B testBản nháp email copy hoặc sequence và test plan; delivery vẫn là action riêng

Đi qua các giai đoạn campaign

  1. Xác nhận action và bằng chứng. Skill parse action cùng tên campaign, sau đó xác định input còn thiếu về objective, audience, channel, budget, thời gian, brand hoặc measurement.
  2. Phát triển plan. Với create, Skill thu thập requirement, phát triển campaign concept, ghi lại hướng đã chọn, map funnel và tạo guidance cho channel, creative, copy, landing page, email cùng tracking.
  3. Đặt control rõ ràng. Plan ghi ceiling tổng, allocation, owner, approval point, tracking setup, reporting cadence và quyết định go/no-go. Allocation được đề xuất chỉ là proposal cho đến khi người có thẩm quyền duyệt.
  4. Kiểm tra trạng thái hoặc dữ liệu đã lưu. status đọc campaign material cùng metric khả dụng. analyze đánh giá bằng chứng được cung cấp, đánh dấu gap, chẩn đoán vấn đề funnel hoặc hiệu suất và tách observation khỏi recommendation.
  5. Review output trước khi thực thi. Xác minh claim, link, consent, targeting, tracking, asset, budget và platform configuration. Duyệt riêng mọi tác động tới account hoặc audience.

Giữ chi tiêu, account và publishing sau bước phê duyệt

Plan không phải quyền launch

Campaign checklist có thể gồm nạp tiền vào account, cấu hình audience, kích hoạt campaign, đổi bid, gửi email hoặc publish asset. Hãy coi mỗi mục là một external mutation riêng. Yêu cầu đúng account, credential scope, budget đã duyệt, policy review, data-handling approval và quyết định go/no-go của người có tên trước khi thực thi.

Đừng coi benchmark, target, attribution result hay optimization threshold được đề xuất là hiệu suất được đảm bảo. Hãy xác minh bằng first-party data hiện tại và định nghĩa của platform. Không upload customer hoặc audience data, tạo tracking event, liên hệ recipient hay phân bổ lại spend chỉ vì hành động đó xuất hiện trong plan được tạo.

Review output và bằng chứng

create sắp xếp campaign work dưới assets/campaigns/{date}-{campaign-slug}/, gồm briefs/, creatives/, copy/, tracking/reports/. Campaign analysis được ghi vào assets/diagnostics/campaign-audits/{date}-{name}.md. Email work cũng có thể dùng assets/copy/emails/ và thư mục campaign brief.

Một lần review hoàn tất nên xác nhận:

  • Objective, bằng chứng audience, claim đã duyệt, ceiling tổng, allocation, owner, timeline và success measure đều rõ ràng.
  • Giá trị metric nêu nguồn, date range, attribution model và dữ liệu thiếu hoặc trễ.
  • Draft asset được phân biệt rõ với live asset đã duyệt.
  • Mỗi launch, send, account change, tracking change hoặc spend change được đề xuất đều có owner và approval state riêng.
  • Final report ghi rủi ro chưa xử lý cùng quyết định tiếp theo thay vì trình bày forecast như kết quả đã đạt.

Xử lý sự cố an toàn

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Runtime không nhận diện ak:campaignXác nhận target và scope Marketing Kit, khởi động lại runtime, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.
Action được route saiĐặt đúng một trong create, status, analyze hoặc email ở đầu, sau đó là tên campaign hay task.
status không tìm thấy campaignCung cấp chính xác vị trí campaign đã lưu. Source workflow nhắc cả campaign workspace và asset output path, vì vậy đừng cho phép search diện rộng.
Metric bị thiếu hoặc không nhất quánDừng recommendation tối ưu, nêu nguồn dữ liệu cùng date range, đối chiếu định nghĩa platform và đánh dấu gap còn lại.
Provider integration không khả dụngTiếp tục bằng export được cung cấp và draft output, hoặc cấu hình provider riêng sau khi duyệt credential cùng cách dùng dữ liệu.
Plan đề xuất live mutationGiữ dưới dạng checklist item đến khi account, budget, audience, compliance và go/no-go approval đều rõ ràng.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Provider availability, platform policy, attribution behavior và account permission nằm ngoài Skill và có thể thay đổi độc lập.
  • Trạng thái đã lưu chỉ mới bằng các file và dữ liệu Skill có thể truy cập.
  • Analysis có thể sắp xếp bằng chứng và đề xuất experiment; nó không thể đảm bảo revenue, conversion, reach hay return on spend.
  • Cách gọi Cursor đã được người dùng xác minh, còn behavior runtime và integration rộng hơn phụ thuộc từng capability.

Tiếp tục với Tổng quan Marketing Kit hoặc review Projects, artifacts và checkpoints trước khi cho phép thay đổi workspace hay hệ thống bên ngoài.