AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Xây dựng hệ thống backend với ak:backend-development

Chọn stack backend, thiết kế API và data access, rồi triển khai thay đổi service có bằng chứng mà không âm thầm deploy hay migrate dữ liệu production.

Dùng ak:backend-development để đưa ra quyết định backend hoặc thực hiện thay đổi backend đúng scope qua thiết kế API, implementation, security check, kiểm thử và chuẩn bị vận hành. Guidance đi kèm bao phủ Node.js, Python, Go và Rust; REST, GraphQL và gRPC; authentication; database; cache; distributed system; observability cùng pattern deployment.

Chọn ak:backend-development cho bề mặt backend

Dùng ak:backend-development khi

  • Outcome chính là API, service, authentication flow, data-access layer, queue consumer, cache hoặc sửa hiệu năng backend.
  • Bạn cần so sánh ngôn ngữ, framework, database, kiểu API hoặc architecture pattern theo constraint cụ thể.
  • Công việc cần bằng chứng security, integration, migration, contract, load test hoặc observability tập trung vào backend.

Chọn workflow khác khi

  • Task chủ yếu là thiết kế schema hoặc an toàn migration. Dùng ak:databases.
  • Task chủ yếu là infrastructure, CI/CD, container hoặc deployment. Dùng ak:devops.
  • Bạn đã có plan đa tầng được duyệt và chủ yếu cần implementation được điều phối. Dùng ak:cook và nêu Skill này làm guidance liên quan.
  • Bạn chỉ cần chẩn đoán lỗi. Dùng ak:fix trước khi thay đổi code.

Chuẩn bị project và dependency

Trước khi bắt đầu:

  • Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho runtime cùng scope hiện tại.
  • Mở project backend, đọc instruction và xác định package manager, framework, runtime version, lệnh test cùng ranh giới deployment.
  • Nêu outcome của API hoặc service, contract hiện có, tải dự kiến, data ownership, yêu cầu security và non-goal.
  • Chỉ cung cấp framework CLI, language toolchain, database, container hoặc credential provider khi công việc thực sự cần.
  • Xác định có cho phép sửa tệp, cài dependency, chạy local service, migrate schema, gọi API ngoài hay deploy không.

Skill không tự cài NestJS, FastAPI, Django, Express, Gin, database, Docker, Kubernetes hay cloud tooling làm prerequisite. Skill dùng những gì project và runtime session hiện có.

RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:backend-development ...Có thể kết hợp guidance của Skill với project tool khả dụng; Engineer hỗ trợ cả phân phối native và plugin rõ ràng.
Cursor/ak:backend-development ...Dùng slash syntax đã được người dùng xác minh; parity rộng hơn về tool, Agent và Hook chưa được thiết lập.
Codex$ak:backend-development ...Dùng native Skill discovery; tool khả dụng và Hook được chuyển đổi tùy session.

Xem Runtime adapter trước khi giả định mọi runtime có cùng bề mặt implementation hoặc approval.

Chạy Skill

Argument shape được khai báo là [framework] [task]. Skill không định nghĩa flag, mode có tên hay framework mặc định. Hãy nêu stack hiện tại khi cần; nếu muốn so sánh, nói rõ thay vì ngầm cho rằng đã chọn framework.

/ak:backend-development nestjs "Add an idempotent POST /v1/webhooks/orders endpoint using the existing auth and persistence patterns. Add focused integration tests; do not run migrations or deploy."

Input hữu ích mô tả contract thay vì chỉ nêu công nghệ:

InputCần gồm
FrameworkFramework cùng version hiện có, hoặc constraint để so sánh
API contractProtocol, route hoặc method, schema, behavior status và lỗi, yêu cầu compatibility
Ranh giới dữ liệuStore sở hữu dữ liệu, nhu cầu transaction và consistency, giới hạn migration, yêu cầu retention hoặc privacy
Mục tiêu vận hànhTraffic, latency hoặc reliability dự kiến, behavior khi lỗi, nhu cầu log và trace
Quyền hạnFile write, command, network call, credential, migration, publication và deployment được phép

Quan sát lần chạy dựa trên bằng chứng

Source đóng gói thư viện reference, không phải orchestration sequence cố định. Với công việc implementation, hãy giữ các stage sau hiển thị:

  1. Lần chạy xác nhận contract. Skill xác định stack hiện có, chủ sở hữu API cùng dữ liệu, acceptance criteria và ranh giới quyền hạn.
  2. Lần chạy chọn guidance liên quan. Skill thu hẹp reference đi kèm vào API design, authentication, security, performance, architecture, testing, code quality, debugging, operation hoặc technology selection cần thiết.
  3. Lần chạy kiểm tra pattern hiện tại. Skill xác minh route, schema, service boundary, dependency, test và instruction của repository trước khi sửa.
  4. Lần chạy đề xuất hoặc triển khai thay đổi nhỏ nhất. So sánh có thể kết thúc bằng recommendation; implementation được cho phép có thể sửa code và test.
  5. Lần chạy xác minh behavior quan sát được. Skill báo cáo unit, integration, contract, migration, load hoặc security check phù hợp thay vì tuyên bố production readiness chung chung.
  6. Lần chạy báo cáo quyền còn thiếu. Migration, thay đổi provider, release operation và deployment vẫn là bước riêng trừ khi đã được duyệt.

Giữ quyền kiểm soát dữ liệu và production

Guidance backend không cấp quyền production

Skill có thể triển khai khi runtime có tool ghi tệp và chạy process, nhưng source không định nghĩa migration hay deployment tự động. Hãy duyệt riêng hành động database, credential, provider, network và production.

  • Review thay đổi schema về độ an toàn tiến và rollback trước mọi migration.
  • Không đưa secret, token, dữ liệu cá nhân, request body hay production snapshot vào log, prompt, test fixture hoặc tool bên ngoài.
  • Cài dependency, pull container, gọi API, scanner, dịch vụ APM, message broker và cloud resource có thể dùng network, CPU, storage hoặc phát sinh phí provider. Skill không khai báo paid provider bắt buộc.
  • Chạy server, database, container, profiler, load test hoặc scanner tạo local process và có thể dùng port, CPU, memory cùng disk.
  • Commit, push, publication, thay đổi infrastructure, chuyển traffic và deployment cần quyền riêng.

Xác minh kết quả

Kết quả advisory hoàn tất cung cấp recommendation gắn với constraint, trade-off và phương án đã loại. Kết quả implementation hoàn tất nên cung cấp:

  • API hoặc service contract đã triển khai và chính xác tệp đã đổi.
  • Lệnh cùng kết quả test tập trung, gồm trường hợp lỗi và authorization.
  • Ảnh hưởng dữ liệu và migration, security check cùng bằng chứng compatibility.
  • Bằng chứng vận hành như health behavior, structured log, metric hoặc trace khi scope yêu cầu.
  • Check đã bỏ qua, rủi ro chưa giải quyết và mọi hành động ảnh hưởng production vẫn chờ duyệt.

Xử lý sự cố hoặc tiếp tục

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Chưa chọn frameworkCung cấp stack hiện có hoặc yêu cầu so sánh theo constraint; Skill không có framework mặc định.
Đề xuất thêm microservice hoặc infrastructure mớiKiểm tra lại quy mô team, domain boundary, bằng chứng scaling và chi phí vận hành; giữ architecture đơn giản hơn nếu vẫn đạt contract.
Thay đổi database xuất hiện trong công việc APIDừng và xác định bằng chứng migration, backup, rollback, locking cùng compatibility trước khi chạy.
Test cần container hoặc provider thậtXác nhận local runtime, network, credential, data isolation cùng chi phí trước khi chạy.
Runtime không nhận diện SkillXác nhận target cùng scope, mở session mới, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.

Xem Project, artifact và checkpoint cho ranh giới recovery hoặc Tổng quan Engineer Kit cho workflow rộng hơn.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Reference đi kèm là guidance rộng theo một thời điểm, không thay thế tài liệu của framework, provider, protocol hoặc security đang cài.
  • Tỷ lệ performance và số liệu adoption trong source reference không đảm bảo workload của bạn; cần measurement riêng cho project.
  • Source không định nghĩa plan tất định, provider integration, runtime estimate hay test suite tự động riêng cho Skill. Thời lượng có thể từ một câu trả lời thiết kế ngắn đến implementation nhiều stage, tùy quy mô project, validation và dịch vụ ngoài.
  • Stable và beta chứa nội dung Skill cùng reference giống nhau trong cặp release này.