Skill
Threat model và khắc phục code với ak:security
Chạy audit theo STRIDE và OWASP, tùy chọn thêm red-team discovery và áp dụng fix có giới hạn với quyền commit local rõ ràng.
Dùng ak:security khi bạn cần audit dựa trên threat model thay vì quét pattern
nhanh. Skill đọc code trong scope, lần theo attack surface bằng STRIDE và OWASP
Top 10, audit dependency, phát hiện secret rồi xếp hạng bằng chứng theo severity.
Mode red-team và fix tùy chọn bổ sung discovery sâu hơn cùng thay đổi code local.
Chọn ak:security cho review theo threat model
Dùng ak:security khi
- Authentication, authorization, payment, dữ liệu cá nhân hoặc ranh giới hệ thống nhạy cảm đã thay đổi.
- Bạn muốn finding gắn với kịch bản tấn công và vị trí source.
- Bạn cần góc nhìn external, supply-chain, insider và infrastructure.
- Bạn đang chuẩn bị release hoặc compliance review tập trung.
Chọn workflow khác khi
- Bạn chỉ cần quét nhanh secret và dependency. Dùng
ak:security-scan. - Thay đổi chỉ có tính thẩm mỹ và không ảnh hưởng dữ liệu hay hành vi người dùng.
- Bạn cần penetration test thực trên service đang chạy; Skill này audit dựa trên source và không tuyên bố thực thi exploit.
- Bạn đã có defect được xác nhận và chỉ cần implementation. Dùng
ak:fixvới bằng chứng cùng ranh giới acceptance.
Chuẩn bị audit surface có giới hạn
Trước khi bắt đầu:
- Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho runtime cùng scope hiện tại.
- Cung cấp file glob, thư mục hoặc đúng keyword
full. - Đảm bảo source, manifest, lockfile, cấu hình CI, tệp deployment và instruction repository liên quan đều có thể đọc.
- Cài audit tool của stack nếu bạn cần bằng chứng dependency:
npm audit,pip-audit,govulncheckhoặcbundle auditcho các stack đã được mô tả. - Quyết định trước liệu advisory lookup qua network và fix commit local có được phép hay không.
| Runtime | Cách gọi | Ranh giới khả dụng |
|---|---|---|
| Claude Code | /ak:security ... | Thực thi native có thể dùng công cụ tệp, shell, test và chỉnh sửa hiện có. |
| Cursor | /ak:security ... | Cách gọi bằng slash đã được người dùng xác minh; shell, approval và tool khả dụng phụ thuộc session Cursor. |
| Codex | $ak:security ... | Hỗ trợ discovery native; không mặc nhiên có audit binary, approval và write tool tương đương. |
Chọn riêng độ sâu và quyền thay đổi
| Input hoặc tùy chọn | Kết quả | Tác động và giới hạn |
|---|---|---|
<scope> | Audit một lượt theo STRIDE, OWASP, dependency và secret | Đọc tệp trong scope; dependency tool có thể dùng network và cache |
full | Mở rộng audit ra toàn project | Tăng chi phí disk, context, process và dependency audit |
--red-team | Thêm bốn phase attacker persona trước sweep cuối | Ghi nối tiếp bằng chứng discovery vào security-audit-results.tsv |
--iterations N | Giới hạn iteration red-team discovery hoặc fix cho mode đã chọn | Người dùng phải chọn N; source không định nghĩa numeric cap mặc định |
--fix | Áp dụng fix tập trung, chạy guard và commit iteration thành công | Thay đổi source cùng Git history; dừng khi guard thất bại |
--red-team --fix | Discovery rộng, sau đó sửa finding Critical và High đã xác nhận | Vẫn cần quyền có scope và command verification dùng được |
/ak:security src/auth/ --red-team --iterations 12/ak:security src/auth/ --red-team --iterations 12$ak:security src/auth/ --red-team --iterations 12Bắt đầu không có --fix khi bạn cần hiệu chỉnh finding hoặc xin duyệt cho cách
khắc phục rủi ro. Input thực tế cũng nên nêu command test đáng tin cậy, tệp không
được thay đổi và commit local có được phép hay không.
Hiểu các giai đoạn có thể quan sát
- Skill phân giải scope. Skill mở rộng glob, thư mục hoặc
fullvà đọc mọi tệp đã chọn trước khi phân tích. - Skill lập bản đồ threat. STRIDE bao phủ spoofing, tampering, repudiation, information disclosure, denial of service và elevation of privilege.
- Skill kiểm tra category OWASP. Access control, cryptography, injection, design, configuration, component, authentication, integrity, logging và SSRF đều có lượt kiểm tra rõ ràng.
- Skill audit dependency và secret. Stack đã phát hiện chọn package auditor, còn source được kiểm tra theo credential pattern.
- Red-team mode lặp qua persona. Các phase external adversary, supply-chain, insider và infrastructure chọn vector, lần theo flow, xác minh bằng chứng và nối finding có liên quan.
- Skill hợp nhất bằng chứng. Finding được deduplicate, gán severity Critical, High, Medium, Low hoặc Info và ghi vào report.
- Fix mode khắc phục theo iteration. Mỗi thay đổi tập trung chạy test hoặc
lint guard và chỉ tạo commit
security(fix-N): ...sau khi guard pass.
Bảo vệ credential và trạng thái repository
Audit có thể làm lộ bằng chứng nhạy cảm
Giữ scope tránh xa secret store không liên quan. Finding phải che token, password, connection string và private-key value trước khi ghi log hoặc trả về. Chỉ báo tên biến hoặc giá trị đã che, không bao giờ báo credential.
- Dependency audit command có thể liên hệ advisory registry và cập nhật cache local. Khả dụng, data transfer, rate limit và provider cost là thuộc tính của tool cùng environment đã chọn.
- Kiểm tra tĩnh không cấp quyền gửi request tới production, dùng credential, thực thi exploit, exfiltrate dữ liệu hay destructive testing.
--fixcấp quyền edit local và một commit cho mỗi fix iteration thành công. Nó không cấp quyền push, tạo pull request, merge, release hay deploy.- Guard thất bại sẽ dừng fix loop và vẫn được hiển thị; Skill không bỏ hoặc làm yếu verification để tiếp tục.
- Review thay đổi sinh ra trước khi chấp nhận hardening rộng. Một số finding cần quyết định product, compliance hoặc compatibility mà automation không thể tự đưa ra.
Xác minh report và fix
Audit hoàn chỉnh nên cung cấp:
- Số tệp đã quét và số finding theo severity.
- Category, vị trí source, mô tả, attack scenario, impact, confidence và đề xuất fix có giới hạn cho từng finding.
- Red-team persona cùng bằng chứng iteration khi mode đó chạy.
- Dependency-audit command và kết quả, hoặc lý do không khả dụng rõ ràng.
- Bằng chứng secret đã che và không chứa credential raw.
- Với fix mode, tệp thay đổi, guard command cùng kết quả, commit đã tạo, iteration bị dừng và finding chưa xử lý.
Bằng chứng package xác nhận coverage cài đặt cho Skill; nó không phải test
end-to-end của toàn bộ audit, advisory service live hay chất lượng fix. Stable
và beta chứa cùng source cùng reference của ak:security.
Khắc phục và hiểu giới hạn
| Triệu chứng | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|
| Scope match quá nhiều | Thay full hoặc glob rộng bằng trust boundary nhỏ nhất vẫn chứa flow liên quan. |
| Thiếu dependency auditor | Cài tool đã mô tả một cách chủ động hoặc đánh dấu bằng chứng dependency không khả dụng; đừng claim dependency tree sạch. |
| Dependency audit không tới được registry | Giữ command cùng lỗi network, rồi chạy lại trong environment kết nối đã được duyệt. |
| Match giống secret là fixture | Xác nhận đó là placeholder không hoạt động, tiếp tục che giá trị và ghi lý do không exploitable. |
| Red-team iteration dừng trước khi đủ mọi persona | Báo coverage persona, STRIDE và OWASP một phần; đừng trình bày như full audit. |
| Fix guard thất bại | Dừng tại commit boundary đó, kiểm tra regression và bàn giao bằng chứng cho ak:fix hoặc reviewer. |
| Runtime không nhận ra Skill | Xác nhận target và scope, khởi động lại runtime session, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent. |
So sánh ak:security-scan cho scanner nhanh hơn hoặc tiếp tục
với ak:plan để lên lịch finding chưa nên sửa ngay.
Review, sửa hoặc merge pull request với ak:review-pr
Kiểm tra GitHub pull request, tùy chọn sửa finding, đăng review và chỉ merge sau khi các readiness gate rõ ràng đều đạt.
Quét secret, dependency và code pattern với ak:security-scan
Chạy security scan nhẹ, chỉ đọc, xác minh match có khả năng trong context và nhận report đã che dữ liệu, xếp hạng theo severity.