AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Review production risk với ak:code-review

Chuyển diff, pull request, commit, pending workspace hoặc codebase thành review dựa trên bằng chứng với blocking finding và verification mới.

Dùng ak:code-review để đánh giá code có khớp behavior được yêu cầu và sẵn sàng tiếp tục hay chưa. Skill xác định review target, đọc đầy đủ bằng chứng, scout edge case cùng consumer bị ảnh hưởng, tách spec compliance khỏi code quality và coi confidence chưa xác minh là review gap.

Chọn ak:code-review khi code đã tồn tại

Dùng ak:code-review khi

  • Bạn cần review pending change, pull request hoặc một commit.
  • Công việc đã hoàn tất phải được kiểm tra với plan, specification hoặc acceptance criteria.
  • Shared refactor hoặc multi-file feature cần scouting edge case và regression.
  • Bạn muốn full-codebase scan hoặc parallel audit cho các khu vực độc lập.
  • Thay đổi pre-landing hoặc security-sensitive cần checklist có cấu trúc.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn cần triển khai thay đổi được yêu cầu. Dùng ak:cook.
  • Lỗi cụ thể cần diagnosis root cause và repair. Dùng ak:debug cùng ak:fix.
  • Bạn chỉ cần chạy test hoặc browser validation. Dùng ak:test.
  • Bạn đang hỏi advice kỹ thuật chung mà không có code target để review. Dùng advisory workflow.

Chuẩn bị target và bằng chứng

Trước khi bắt đầu:

  • Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho đúng runtime cùng scope bạn đang dùng.
  • Mở repository và giữ nguyên pending state hoặc commit range cần review.
  • Cung cấp implementation intent, plan, specification hoặc acceptance criteria khi có.
  • Bảo đảm instruction của project cùng test command liên quan khả dụng.
  • Với pull-request mode, cài và xác thực gh, đồng thời bảo đảm repository hiện tại truy cập được pull request đích.
RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:code-review ...Phân phối native là mặc định; phân phối plugin rõ ràng cũng được hỗ trợ.
Cursor/ak:code-review ...Cách gọi bằng slash đã được người dùng xác minh. Điều này không thiết lập runtime parity đầy đủ.
Codex$ak:code-review ...Skill dùng discovery native của Codex; không suy ra parity rộng hơn cho Hook và statusline Engineer.

Chọn review target

Skill phát hiện mode từ input khớp đầu tiên. Khi không có argument, Skill dùng thay đổi gần đây đã có trong context; nếu không có, Skill hỏi bạn chọn target.

InputModeBằng chứng được review
#123 hoặc URL pull requestPull requestMetadata, tệp đã đổi và full diff lấy bằng gh
abc1234 hoặc SHA hệ thập lục phân dài hơnCommitCommit metadata, parent context, tệp đã đổi và full diff từ git show
--pendingPending workspaceStaged cùng unstaged change so với HEAD và repository status
Không có argument nhưng có context gần đâyMặc địnhThay đổi gần đây đã được xác lập trong session
codebaseCodebaseFull-codebase scan với research, review, verification và improvement plan
codebase parallelParallel codebase auditEdge case được nhóm thành reviewer scope độc lập, sau đó aggregate và verify

--yagni kết hợp được với mọi target. Khi không có flag, scope được yêu cầu là ràng buộc của review: Skill flag code suy đoán hoặc ngoài yêu cầu nhưng không khuyến nghị cắt phần việc đã được yêu cầu. Nếu scope được yêu cầu không an toàn, bị hỏng hoặc trùng behavior hiện có, review nêu câu hỏi kèm bằng chứng. Khi có --yagni, finding về cắt scope cũng nằm trong phạm vi review.

/ak:code-review --pending
/ak:code-review #184

Với review dựa trên spec, hãy cung cấp plan hoặc requirement source cùng base dự kiến. Với codebase audit, nêu bề mặt business-critical, security boundary và giới hạn thời gian hoặc tệp để scan vẫn actionable.

Hiểu điều gì xảy ra trong một lần chạy

  1. Skill xác định target. Skill validate pull request, commit, pending diff hoặc codebase mode trước khi review.
  2. Skill đọc đầy đủ bằng chứng. Skill tải toàn bộ diff cùng project rule để một dòng sau không thể làm finding trước đó mất context.
  3. Skill scout edge case. Skill lần theo consumer, data flow, error path, boundary value, concurrency, state mutation, compatibility cùng tệp bị ảnh hưởng ngoài diff.
  4. Skill kiểm tra spec compliance trước. Khi có plan hoặc specification, mọi requirement được đánh dấu Pass, Missing hoặc Extra. Công việc thiếu chặn quality pass; extra không có lý do vẫn hiển thị.
  5. Skill review code quality. Skill kiểm tra correctness, security, reliability, performance, maintainability, test cùng pattern hiện có mà không rubber-stamp code trông bóng bẩy.
  6. Skill thêm checklist khi cần. Công việc significant, pre-landing hoặc security-sensitive nhận base checklist cùng web hay API overlay được phát hiện từ project.
  7. Skill xử lý finding đã chấp nhận và verify. Fix cycle chỉ bắt đầu sau khi finding được chấp nhận. Test, build, lint hoặc reproduction liên quan chạy lại trước mọi completion claim.

Công việc nhiều tệp có thể theo dõi dependency chain scout → review → fix → verify. Parallel codebase mode trước hết liệt kê edge case candidate, giao khu vực độc lập, join mọi kết quả và kiểm tra lại blocking finding với full scope.

Giữ quyền review rõ ràng

Bằng chứng review không phải merge approval

Diff trông sạch, happy-path test pass hoặc reviewer score không chứng minh production readiness. Critical finding chặn tiến độ tới khi được sửa và re-verify hoặc bạn đưa ra risk decision rõ ràng.

  • Kiểm tra pull request dùng network access đã xác thực nhưng không tự cấp quyền comment, commit, push, merge hay chạy lại CI.
  • Pending và commit mode chỉ đọc tới khi bạn chấp nhận finding để repair.
  • Checklist finding phải dẫn file cùng line cụ thể, mô tả risk và đề xuất fix có giới hạn. Style preference cùng issue đã xử lý bị bỏ qua.
  • Review feedback được xác minh với codebase này trước implementation. Feedback không rõ hoặc sai kỹ thuật sẽ được hỏi lại thay vì đồng ý hình thức.
  • Re-review loop giới hạn ba cycle trước escalation.
  • Codebase mode có thể ghi improvement plan; Git cùng publication vẫn là phê duyệt riêng.
  • Parallel review phụ thuộc runtime coordination khả dụng cùng ownership độc lập. Nó không làm review chồng lấn trở nên authoritative.

Xác minh kết quả

Review hữu ích nên cung cấp:

  • Target đã xác định, base context, tệp đã đổi và implementation intent.
  • Edge-case finding cùng consumer bị ảnh hưởng được tìm thấy ngoài direct diff.
  • Kết quả spec compliance theo từng requirement khi có spec.
  • Finding theo severity, mỗi finding có location, production impact, bằng chứng và hướng repair cụ thể.
  • Critical blocking finding tách khỏi informational checklist issue.
  • Cách xử lý mọi finding accepted, rejected hoặc deferred.
  • Test, build, lint hoặc reproduction evidence mới sau fix đã chấp nhận.
  • Verification gap và câu hỏi chưa giải quyết còn lại.

“No findings” nghĩa không tìm thấy issue actionable trong bằng chứng đã kiểm tra. Nó không chứng minh code đúng ngoài scope đó. Completion cần cả review gate lẫn verification command mới liên quan.

Xử lý sự cố hoặc tiếp tục

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Không suy ra được targetChọn pending change, pull request, commit, codebase hoặc codebase parallel.
Không lấy được pull requestXác nhận repository context, xác thực gh và visibility của pull request.
Không tìm thấy commitXác minh SHA tồn tại local và chỉ fetch khi có quyền network phù hợp.
Pending mode báo không có thay đổiKiểm tra repository status và chọn commit hoặc pull request khác.
Finding chung chungThêm intent, acceptance criteria, project rule và base chính xác; yêu cầu file, line, impact cùng bằng chứng.
Reviewer suggestion xung đột behavior đang hoạt độngXác minh contract cùng test hiện tại, rồi accept, reject hoặc hỏi rõ bằng bằng chứng kỹ thuật.
Fix tạo finding mớiThêm re-review cycle, verify lại và escalate sau ba cycle.
Runtime không nhận diện SkillXác nhận target cùng scope, mở runtime session mới, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.

Dùng ak:test cho execution evidence bổ sung hoặc bàn giao defect đã chấp nhận cho ak:fix khi cần repair root cause.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Chất lượng review bị giới hạn bởi diff, specification, project context và test mà Skill thực sự kiểm tra được.
  • Static review không chứng minh runtime behavior, load limit, exploitability hoặc correctness của external system nếu thiếu bằng chứng tương ứng.
  • Pull-request cùng external verification path cần network access và có thể phát sinh chi phí provider hoặc CI.
  • Cách gọi Cursor bằng slash là bằng chứng do người dùng xác minh, không phải chứng minh runtime parity đầy đủ.
  • Package stable và beta chứa cùng input mode, review gate và checklist ak:code-review.