Skill
Lập kế hoạch và vận hành hạ tầng với ak:devops
Chuẩn bị và xác minh công việc Cloudflare, Docker, Google Cloud, Kubernetes, CI/CD và GitOps với cổng phê duyệt rõ ràng cho triển khai và xóa tài nguyên.
Dùng ak:devops để thiết kế, rà soát, triển khai hoặc xử lý sự cố hạ tầng và
quy trình phát hành. Skill có thể tạo hướng dẫn, cấu hình và lệnh; khi bạn phê
duyệt rõ đích và tác động, nó cũng có thể dùng công cụ sẵn có để build hoặc
deploy.
Chọn ak:devops cho ranh giới vận hành
Dùng ak:devops khi
- Cloudflare Workers, Pages, R2, D1, KV, Browser Rendering, Docker, Google Cloud, Kubernetes, Helm, CI/CD hoặc GitOps là trọng tâm.
- Bạn cần kế hoạch deploy nêu rõ môi trường, rollback, chi phí, secret và cách xác minh.
- Bạn cần kiểm tra hoặc cải thiện Dockerfile hay cấu hình triển khai.
Chọn quy trình khác khi
- Bạn chỉ cần mã ứng dụng. Dùng
ak:backend-developmenthoặcak:frontend-development, rồi chuyển artifact có thể deploy cho Skill này. - Database migration là rủi ro chính. Dùng
ak:databasesvà giữ các cổng backup và recovery của Skill đó. - Bạn cần chẩn đoán mà không thay đổi hạ tầng. Dùng
ak:fixvà chỉ cấp quyền đọc. - Bạn cần thực thi kế hoạch xuyên stack đã duyệt. Dùng
ak:cookvà giữ từng thay đổi hạ tầng thành một bước cần phê duyệt riêng.
Chuẩn bị đích và thẩm quyền
Trước khi bắt đầu:
- Hoàn tất Onboarding, rồi xác nhận Engineer Kit được cài cho runtime và scope hiện tại.
- Nêu platform, account hoặc organization, project, region, environment, service, owner và maintenance window được phép. Không tự suy đoán production.
- Xác nhận CLI và danh tính phù hợp: Wrangler cho Cloudflare, Docker và Compose
cho container,
gcloudcho Google Cloud, hoặc Kubernetes và Helm client đã được phê duyệt cho cluster. - Kiểm kê cấu hình, secret, domain, data store, IAM, quota, dependency, traffic hiện tại và đơn vị chịu chi phí. Không đưa giá trị secret vào prompt, log, file sinh ra hoặc version control.
- Xác định cách kiểm tra local, health check, observability, rollback hoặc recovery và người có quyền phê duyệt thay đổi trên provider.
| Platform | Bằng chứng cần có trước khi thay đổi |
|---|---|
| Cloudflare | Đúng account và environment, cấu hình Wrangler, binding, tên secret, compatibility date, route, limit, đường rollback và tác động chi phí |
| Docker | Dockerfile hoặc Compose file đã rà soát, input được pin khi cần, build context, port, volume, xử lý secret, health check, image registry và image rollback |
| Google Cloud | Account, project và region đang hoạt động, API được bật, IAM role, quota, tác động mạng và dữ liệu, chi phí ước tính và kế hoạch xóa hoặc rollback |
| Kubernetes hoặc Helm | Context và namespace hiện tại, manifest đã render hoặc diff, RBAC, secret, tác động storage và disruption, kiểm tra rollout và lệnh rollback |
| Runtime | Cách gọi | Ranh giới khả dụng |
|---|---|---|
| Claude Code | /ak:devops ... | Có thể dùng hướng dẫn và công cụ local hoặc provider sẵn có; Engineer hỗ trợ delivery native và plugin tường minh. |
| Cursor | /ak:devops ... | Dùng cú pháp slash đã được người dùng xác minh; chưa xác lập mức tương đương về công cụ provider và Hook. |
| Codex | $ak:devops ... | Dùng cơ chế tìm Skill native; công cụ provider và Hook dự kiến phụ thuộc session. |
Chạy Skill
Dạng đối số được khai báo là [platform] [task]. Skill không định nghĩa flag,
platform mặc định, target environment hay quyền deploy mặc định.
/ak:devops cloudflare "Rà soát cấu hình Worker này cho staging, lập checklist dry-run và rollback, rồi dừng trước khi tạo resource, upload secret, đổi route hoặc deploy."/ak:devops cloudflare "Rà soát cấu hình Worker này cho staging, lập checklist dry-run và rollback, rồi dừng trước khi tạo resource, upload secret, đổi route hoặc deploy."$ak:devops cloudflare "Rà soát cấu hình Worker này cho staging, lập checklist dry-run và rollback, rồi dừng trước khi tạo resource, upload secret, đổi route hoặc deploy."Hiểu các chế độ utility đi kèm
Đây là script local riêng, không phải flag của ak:devops:
| Utility | Input và chế độ | Tác động |
|---|---|---|
| Cloudflare deploy | --project mặc định là ., --env nhận production, staging hoặc dev, cùng --dry-run và --verbose | Cần thư mục project, wrangler.toml và Wrangler đã cài, xác thực. Nếu không có --dry-run, utility chạy wrangler deploy vào environment đã chọn. |
| Dockerfile analyzer | Đường dẫn Dockerfile, tùy chọn --json hoặc --verbose | Đọc một file local và báo lỗi, cảnh báo, gợi ý theo heuristic. Nó không build image, khởi động Docker hay sửa file. |
Cloudflare dry run vẫn gọi Wrangler và đường build của project local. Đây là deployment preview, không bảo đảm build hook hay công cụ local tùy ý không có side effect.
Quan sát quy trình có kiểm soát
- Lượt chạy phân giải đích. Nó ghi provider identity, project, region, environment, tên resource, trạng thái hiện tại và kết quả được yêu cầu.
- Lượt chạy kiểm tra trước khi đổi. Nó đọc cấu hình local và, khi được phép, trạng thái provider hoặc cluster bằng quyền hẹp nhất có thể.
- Lượt chạy đề xuất diff chính xác. Nó nêu resource, lệnh, tham chiếu secret, tác động vòng đời, chi phí dự kiến, rollback và bằng chứng.
- Lượt chạy xác minh local. Nó render hoặc lint cấu hình, build hoặc scan artifact khi có công cụ và phân biệt kiểm tra mock với bằng chứng provider thật.
- Lượt chạy xin quyền thực thi. Login, tạo resource, upload secret, đổi traffic, deploy, scale, migration và xóa vẫn là quyết định tường minh.
- Lượt chạy xác minh thao tác. Nó kiểm tra trạng thái deploy, health, log, metric, route, version, khả năng truy cập dữ liệu và mức sẵn sàng rollback.
Giữ thay đổi provider sau cổng phê duyệt
Lập kế hoạch không cấp quyền deploy
Một lần gọi Skill có thể chuẩn bị lệnh và cấu hình, nhưng không cấp quyền login production, deploy, ghi secret, đổi IAM, chuyển traffic, xóa dữ liệu hay tạo resource tính phí. Xác nhận đúng đích và tác động trước mỗi thao tác vượt ranh giới đó.
Các tác động trực tiếp cần lưu ý:
- Lệnh Wrangler có thể tạo hoặc deploy Worker và Pages project, ghi secret, tạo hoặc thay đổi R2, D1, KV và đổi route.
- Lệnh Docker có thể tải image, chạy bước build, khởi động process, bind port, ghi cache và volume, publish image hoặc xóa vĩnh viễn image, container, network và volume khi prune.
- Lệnh Google Cloud có thể bật service; tạo, cập nhật, scale hoặc xóa compute, cluster, Cloud Run service, database, bucket, firewall rule, registry và IAM binding; đồng thời truyền dữ liệu qua mạng.
- Thao tác Kubernetes và Helm có thể đổi workload, RBAC, ingress, secret, persistent storage, availability và traffic trong context đang active.
- Resource provider, build, storage, egress, logging, Browser Rendering, database, cluster và registry có thể phát sinh chi phí liên tục. Bản thân Skill không thiết lập giá hay hạn mức chi tiêu.
Xem --quiet, flag non-interactive và automation credential là việc bỏ prompt,
không phải cơ chế an toàn. Rà soát riêng các lệnh phá hủy như xóa resource trên
provider, docker system prune, xóa volume của Compose và xóa namespace hoặc
release.
Xác minh kết quả
Một kết quả đầy đủ nên cung cấp:
- Account, project, region, environment, resource, version và identity đã phân giải, nhưng không làm lộ credential.
- Cấu hình hoặc command diff đã rà soát và phép kiểm tra đã chạy.
- Bằng chứng build, lint, image, manifest, deploy, health, log, metric và route phù hợp với platform.
- Hướng dẫn rollback hoặc recovery, artifact được giữ lại và mọi tác động dữ liệu hay traffic không thể đảo ngược.
- Resource nhạy cảm về chi phí, kiểm tra đã bỏ qua, rủi ro chưa giải quyết và mọi thao tác còn chờ phê duyệt.
Khắc phục sự cố hoặc tiếp tục
| Triệu chứng | Bước an toàn tiếp theo |
|---|---|
| Target environment không rõ | Dừng và phân giải account, project, region, context, namespace và environment trước khi login hoặc thay đổi. |
| Wrangler báo thiếu cấu hình hoặc xác thực | Xác minh project local và identity được phép; không tạo hoặc deploy vào account suy đoán. |
| Dry run thành công | Rà soát bundle, cấu hình, build hook, binding, route và limit; đây không phải bằng chứng health thật. |
| Docker analyzer không báo lỗi | Build, test, scan và chạy image riêng; analyzer chỉ dùng văn bản và heuristic. |
| Lệnh provider đề xuất xóa | Ghi dependency, backup, hành vi retention và bằng chứng recovery, rồi xin phê duyệt tường minh cho đúng resource. |
| Runtime không nhận diện Skill | Xác nhận target và scope, khởi động lại session, rồi xem Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent. |
Xem Project, artifact và checkpoint trước công việc nhạy cảm với rollback hoặc tiếp tục với Engineer Kit.
Biết các giới hạn hiện tại
- Kubernetes và Helm là capability được nêu tên, nhưng bản phát hành Skill này không kèm tài liệu platform chi tiết như Cloudflare, Docker và Google Cloud. Hãy xác minh hành vi upstream hiện tại trước khi vận hành cluster.
- Test đi kèm mock Wrangler và kiểm tra Docker analyzer bằng fixture local. Chúng không chứng minh deploy thật, bảo mật image, an toàn cluster, quyền provider hay rollback.
- Thời lượng runtime không được định nghĩa. Rà soát cấu hình có thể mất vài phút; build, upload, rollout, kéo image, thao tác database và recovery có thể lâu hơn nhiều tùy kích thước artifact, health gate, region và tải provider.
- Stable và beta có cùng Skill reference, utility và test cho cặp bản phát hành này.
Xây dựng project Next.js và Turborepo với ak:web-frameworks
Thiết kế, scaffold, migrate và tối ưu project Next.js hoặc Turborepo trong khi giữ rõ version framework, cache input, thay đổi package và quyền deploy.
Thêm xác thực TypeScript với ak:better-auth
Lập kế hoạch và triển khai Better Auth trong khi giữ credential, thay đổi schema, session cùng production rollout luôn rõ ràng.