AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Thiết kế context đáng tin cậy với ak:context-engineering

Chẩn đoán áp lực context, chọn cách tối ưu có giới hạn và xác minh thông tin được giữ lại.

Dùng ak:context-engineering để phân tích context budget, suy giảm, nén, memory, tool và điều phối agent. Mặc định Skill đưa ra hướng dẫn: chọn tài liệu nguồn phù hợp và đề xuất thay đổi đo được. Skill chỉ tạo artifact cục bộ khi bạn yêu cầu chạy analyzer đi kèm hoặc ghi design, summary hay memory file.

Chọn ak:context-engineering cho vấn đề context

Dùng ak:context-engineering khi

  • Session dài làm mất fact quan trọng, trộn task hoặc gần chạm context limit.
  • Bạn cần giảm token nhưng vẫn giữ decision, lịch sử tệp và next step.
  • Bạn đang thiết kế retrieval, memory, mô tả tool hoặc context isolation cho hệ thống agent.
  • Bạn muốn so sánh context gốc với summary đã nén bằng probe.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn cần fact hoặc vị trí tệp trong repository. Dùng ak:scout trước.
  • Bạn cần tài liệu bên ngoài hiện hành. Dùng ak:docs-seeker.
  • Bạn cần implementation thay vì context design. Chuyển sang planning hoặc ak:cook sau khi proposal có acceptance criteria đo được.
  • Bạn chỉ cần quota chính thức của runtime. Xem status và account control của runtime; Skill không thể tạo usage data không có sẵn.

Chuẩn bị bằng chứng và runtime

Trước khi bắt đầu:

  • Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho đúng runtime cùng scope.
  • Nêu failure quan sát được, model hoặc runtime limit nếu biết, và evidence phải sống sót sau khi nén.
  • Xác định message, tool output, credential hoặc dữ liệu khách hàng nhạy cảm không được sao chép vào summary, tệp hay dịch vụ bên ngoài.
  • Để phân tích bằng script, chuẩn bị JSON UTF-8 là mảng message hoặc object có mảng messages.
RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:context-engineering ...Có thể dùng bằng chứng usage awareness riêng của Claude khi Hook và statusline đã cài cung cấp dữ liệu đó.
Cursor/ak:context-engineering ...Dùng cách gọi slash đã được người dùng xác minh; không suy ra Hook, statusline hay quota behavior của Claude.
Codex$ak:context-engineering ...Dùng native discovery của Codex; usage injection riêng của Claude không phải capability Codex chung.

Xem Runtime adapter trước khi coi usage signal riêng của một runtime là bằng chứng có thể chuyển đổi.

Chạy Skill

/ak:context-engineering "Tool output chiếm phần lớn một debugging session dài. Hãy thiết kế policy nén giữ lại error, decision, tệp đã đổi và next step; không ghi tệp."

Skill nhận một topic hoặc câu hỏi và không công bố mode flag. Hãy yêu cầu output cụ thể như diagnosis, budget, compression policy, memory design, tool review hoặc evaluation plan.

Analyzer cục bộ tùy chọn

Thao tácInputOutput quan sát được
Phân tích contextContext JSON UTF-8, token limit và critical keyword tùy chọnJSON trên standard output với token ước tính, utilization, health signal và recommendation
Tính budgetToken allocation cho system, tool, docs và history; buffer tùy chọnJSON trên standard output với allocation, tổng budget và threshold
Đánh giá nénContext JSON gốc và tệp text đã nénJSON trên standard output với compression ratio heuristic, quality score, dimension score và recommendation
Tạo probeContext JSON UTF-8Danh sách probe JSON trên standard output cho recall, artifact, continuation và decision

Các utility Python đọc tệp tối đa 100 MiB và không tự tạo output file. Shell redirection hoặc yêu cầu ghi riêng sẽ thay đổi ranh giới này. Evaluator dùng heuristic; comment trong source dành model-based judging thật cho implementation production.

Hiểu các giai đoạn của lần chạy

  1. Skill xác định context failure. Nó tách áp lực capacity khỏi distraction, contradiction, poisoning, lost-in-the-middle hoặc thiếu persistence.
  2. Skill đo trước khi tối ưu. Nó dùng runtime evidence có sẵn hoặc context file được cung cấp và đánh dấu estimate là estimate.
  3. Skill chọn strategy có giới hạn. Source nhóm lựa chọn thành write, select, compress và isolate, rồi chỉ nạp reference phù hợp.
  4. Skill giữ task contract. Goal, decision, constraint, artifact history, current state và next step vẫn rõ ràng.
  5. Skill đề xuất hoặc thực hiện thao tác đã yêu cầu. Advice ở trong hội thoại; analyzer đọc tệp cục bộ; design hoặc summary được yêu cầu có thể ghi vào path đã duyệt.
  6. Skill kiểm tra chất lượng. Probe kiểm tra factual recall, artifact, continuation và decision rationale thay vì chỉ tin mức giảm token.

Giữ context và credential an toàn

Context nhỏ hơn vẫn có thể làm lộ dữ liệu nhạy cảm

Nén chỉ đổi kích thước, không đổi độ nhạy. Xóa hoặc che secret và dữ liệu riêng tư trước khi ghi context bundle, chia sẻ với agent khác hoặc gửi đến model provider.

  • Đọc context, summary hoặc memory file cục bộ cần quyền trên path đó; ghi hoặc thay thế chúng cần ranh giới artifact rõ ràng.
  • Usage awareness riêng của Claude có thể đọc status data cục bộ và dùng Anthropic OAuth credential để gọi usage endpoint. Không sao chép credential value vào prompt hay report.
  • Context isolation qua agent khác có thể nhân model usage và cost. Hãy xin phép trước khi thêm paid provider, parallelism rộng hoặc external storage.
  • Memory system đề xuất không tự cấp quyền thu thập, lưu giữ hoặc lưu chéo session dữ liệu cá nhân.
  • Không bỏ context gốc hoặc ghi đè trusted summary trước khi kết quả nén vượt qua các probe bắt buộc.

Xác minh kết quả

Một lần chạy hướng dẫn hoàn chỉnh nên nêu failure quan sát được, evidence đã dùng, strategy đã chọn, preservation contract, tác động token hoặc latency dự kiến và phép thử có thể bác bỏ proposal. Lần chạy script cũng phải báo input file, thao tác chính xác, exit status, JSON output và mọi giới hạn estimate hoặc heuristic.

Chỉ coi kết quả là bằng chứng khi critical fact vẫn truy xuất được, artifact history và next step còn nguyên, material mâu thuẫn hoặc cũ đã được xác định và thay đổi không âm thầm mở rộng persistence, provider access hay cost.

Khắc phục sự cố hoặc tiếp tục

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Câu trả lời chung chungCung cấp failure quan sát được, message đại diện, fact phải giữ và success test đo được.
Thiếu phần trăm runtimeKiểm tra status surface và installation của runtime; không thay bằng context limit suy đoán.
Analyzer từ chối inputXác nhận tệp tồn tại, là JSON UTF-8, không quá 100 MiB và chứa list hoặc mảng messages.
Nén làm mất lịch sử tệp hoặc decisionThêm rõ artifact, decision, current state và next step rồi chạy lại probe.
Kết quả bị diễn giải thành hiệu năng productionTách local heuristic khỏi bằng chứng model-based hoặc load test.
Runtime không nhận ra SkillXác nhận target và scope, khởi động lại runtime rồi xem Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Script đi kèm ước tính token bằng số ký tự đơn giản; đây không phải billing record của provider hay token count chính xác theo tokenizer.
  • Số liệu attention, degradation, cost và performance trong source là design guidance, không phải phép đo hệ thống của bạn.
  • Skill không tự tạo context bundle, memory store, graph hay evaluation dataset.
  • External model judging, retrieval service và persistent store cần tool, credential, privacy review và cost approval riêng.
  • Stable và beta đóng package nội dung Skill cùng analyzer ak:context-engineering giống nhau.