AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Deploy project đã chuẩn bị với ak:deploy

Phát hiện hoặc chọn hosting platform được hỗ trợ, deploy với quyền provider rõ ràng, xác minh URL và ghi hướng dẫn rollback.

Dùng ak:deploy để đưa project đã sẵn sàng deploy lên hosting platform được hỗ trợ. Skill phát hiện ý định deployment hiện có, chọn platform workflow phù hợp, kiểm tra CLI cùng authentication, thực hiện deployment, xác minh URL tạo ra rồi ghi lại cách deploy và rollback cho lần sau.

Chọn ak:deploy để publish ứng dụng

Dùng ak:deploy khi

  • Project đã sẵn sàng publish và yêu cầu build cùng runtime đã rõ.
  • Cấu hình hiện có xác định một hosting platform được hỗ trợ.
  • Bạn muốn đề xuất platform trước lần deployment đầu.
  • Bạn cần cập nhật deployment documentation sau lần chạy thành công.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn cần provisioning infrastructure, database migration, thay đổi DNS, quản lý SSL certificate hoặc tạo CI/CD. Dùng ak:devops hoặc infrastructure workflow của provider.
  • Bạn chỉ muốn chuẩn bị và review release hay pull request. Dùng ak:ship.
  • Build, test, secret hoặc security check chưa sẵn sàng. Hoàn tất các gate đó trước khi cấp quyền deployment.
  • Target không nằm trong các platform workflow đã đóng package.

Chuẩn bị target và quyền hạn

Trước khi bắt đầu:

  • Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho runtime cùng scope hiện tại.
  • Bắt đầu từ revision sạch đã review và biết build command, output, runtime, health check, environment variable cùng kỳ vọng rollback.
  • Dùng provider project hiện có hoặc duyệt riêng mọi hành động first-deploy có thể tạo hosted resource.
  • Xác thực provider CLI bằng credential least-privilege. Không để secret value trong prompt, log, Git và deployment documentation.
  • Xác nhận account, project, region, environment, billing boundary và production traffic có được phép thay đổi hay không.
RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:deploy ...Thực thi native có thể dùng provider CLI, shell command, chỉnh sửa tệp, authentication prompt và network access của session.
Cursor/ak:deploy ...Cách gọi bằng slash đã được người dùng xác minh; terminal, login, approval và deploy dài phụ thuộc Cursor.
Codex$ak:deploy ...Hỗ trợ discovery native; không mặc nhiên có provider credential, interactive login và deployment tooling tương đương.

Chọn hoặc phát hiện platform

Skill nhận platform và environment tùy chọn. Không có platform, Skill dừng ở signal mạnh đầu tiên: deployment documentation hiện có, provider configuration, đề xuất theo loại project, sau đó là lựa chọn của người dùng.

InputKết quảGhi chú
Không có argumentTự phát hiện target hoặc yêu cầu bạn chọnÝ định project hiện có được ưu tiên hơn đề xuất
[platform]Chỉ tải deployment reference của platform đóCác target đóng package được liệt kê bên dưới
[platform] [environment]Mang environment label rõ ràng vào việc chọn targetSource release không định nghĩa environment value chuẩn hay environment mặc định

Các reference được hỗ trợ bao phủ Vercel, Netlify, Cloudflare, Railway, Fly.io, Render, Heroku, TOSE.sh, GitHub Pages, Coolify, Dokploy, GCP Cloud Run, AWS, DigitalOcean và Vultr. Service availability, giá, quota và CLI syntax thực tế do provider kiểm soát và nên được xác nhận trước lần chạy live.

/ak:deploy cloudflare production

Để request an toàn nhất, hãy nêu thêm provider account và project, tệp cấu hình chính xác, public URL dự kiến, deploy command đã duyệt và bạn muốn preview hay production deployment.

Hiểu deployment workflow

  1. Skill phân giải ý định. Skill đọc docs/deployment.md, rồi provider configuration đã biết, sau đó project structure. Nếu bằng chứng vẫn mơ hồ, Skill yêu cầu bạn chọn từ danh sách đề xuất ngắn.
  2. Skill tải một platform workflow. Chỉ reference của provider đã chọn được dùng, giữ command cùng verification gắn với target đó.
  3. Skill kiểm tra provider CLI. CLI còn thiếu có thể kích hoạt đường cài đặt đã mô tả, có thể cài global package, tải installer hoặc compile binary.
  4. Skill kiểm tra authentication. Interactive login, API token, lựa chọn cloud project và provider permission nằm trong CLI hoặc service đã chọn.
  5. Skill deploy. Provider command có thể build và upload artifact, push branch, cập nhật service, kích hoạt hosted build hoặc thay remote static asset tùy target.
  6. Skill xác minh kết quả. Workflow xác nhận deployment URL và hiển thị lỗi provider thay vì coi command hoàn thành là ứng dụng khỏe.
  7. Skill ghi vận hành. Sau thành công, Skill tạo hoặc cập nhật docs/deployment.md với platform, URL, command, tên environment variable, hướng dẫn custom domain, rollback và troubleshooting.

Xem deployment là thay đổi bên ngoài

Deploy command có thể đổi traffic và tạo chi phí

Xác nhận chính xác account, project, environment và command trước khi chạy. Provider CLI có thể upload code, kích hoạt build, thay asset, restart service, mở URL hoặc tạo billable usage.

Các ranh giới provider quan trọng:

  • Một số ví dụ cài đặt đóng package pipe remote script vào shell hoặc cài tool global. Review source và checksum policy trước khi duyệt; cài sẵn CLI đáng tin cậy an toàn hơn.
  • Một số command first-run có thể khởi tạo hoặc tạo provider resource dù infrastructure provisioning nằm ngoài scope đã nêu của Skill. Xem các command đó là approval boundary riêng.
  • Static sync command có thể xóa remote file không có ở local, còn platform dựa trên Git có thể push lên deployment branch. Kiểm tra đúng remote effect của command.
  • Environment command có thể upload giá trị nhạy cảm. Truyền value qua secret mechanism của provider và chỉ ghi tên biến.
  • Thứ tự cost-optimized trong reference đóng package là hướng dẫn, không phải bảo đảm giá hiện tại. Xác minh plan term, region, usage và commercial eligibility.
  • Skill không cấp quyền Git commit, source push, pull request, release, DNS change, migration hay infrastructure change trừ khi external action chính xác đó được duyệt riêng và là phần bắt buộc của deploy command đã chọn.

Xác minh deployment evidence

Lần chạy hoàn chỉnh nên cung cấp:

  • Platform đã phát hiện và xác nhận, account hoặc project cùng target environment.
  • CLI installation, authentication, build và deploy command chính xác đã chạy.
  • Provider deployment identifier, public hoặc preview URL, exit status của command và health hoặc reachability check phù hợp.
  • Tệp được tạo hay thay đổi ở local, đặc biệt docs/deployment.md.
  • Tên environment variable không có value, cùng secret hoặc manual console action còn thiếu.
  • Provider-specific rollback command hoặc dashboard path đã được kiểm tra với target vừa deploy.

Stable và beta đóng package cùng workflow cùng platform reference ak:deploy. Test trực tiếp tìm thấy cho release này bao phủ bề mặt chọn Kit, không phải deployment provider thực; chúng không chứng minh credential, giá hiện tại, CLI compatibility, URL health hay rollback trên 15 service.

Khắc phục mà không mở rộng quyền

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Có nhiều provider configDừng auto-detection và nêu rõ platform, account, project cùng environment.
Thiếu provider CLICài bằng phương thức đã duyệt, được xác minh hoặc tạm dừng; không chạy remote installer chưa review.
Login cần browser hoặc tokenHoàn tất authentication flow của provider và chỉ cấp scope cần thiết; không dán token vào docs hay chat.
Build thất bạiGiữ build output và quay lại implementation hoặc testing; đừng đổi provider setting để che lỗi ứng dụng.
Deploy command thành công nhưng health thất bạiGiữ deployment trước đó sẵn sàng, kiểm tra log và health check, rồi dùng rollback đã ghi.
Cần DNS, SSL, migration hoặc infrastructureDừng ở ranh giới Skill và bàn giao cho ak:devops hoặc operator sở hữu.
Runtime không nhận ra SkillXác nhận target và scope, khởi động lại runtime session, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.

Dùng ak:ship trước deployment khi revision vẫn cần release gate, hoặc dùng ak:devops cho infrastructure và provider troubleshooting.