AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Tạo bằng chứng validation với ak:test

Chạy validation cho code hoặc UI, giữ mọi failure, đo coverage khi hữu ích và nhận QA report có cấu trúc mà không bắt đầu sửa lỗi.

Dùng ak:test để biến một thay đổi hoặc câu hỏi quality thành bằng chứng validation mới. Skill có thể chạy unit, integration, end-to-end, build, coverage và browser-based UI check, rồi báo cáo command, kết quả, failure cùng gap mà không che output bất tiện.

Chọn ak:test khi validation là outcome

Dùng ak:test khi

  • Bạn cần bằng chứng test tập trung hoặc rộng sau implementation hay bug repair.
  • Project cần type, lint, build hoặc coverage validation trước handoff.
  • Website cần kiểm tra visual, responsive, accessibility, form hoặc console.
  • Bạn cần QA report có cấu trúc thay vì implementation mới.

Chọn workflow khác khi

  • Test thất bại cần diagnosis root cause và repair. Dùng ak:debug, sau đó ak:fix.
  • Bạn muốn finding về production risk và maintainability từ diff. Dùng ak:code-review.
  • Bạn muốn implementation cùng testing và review stage mặc định. Dùng ak:cook.
  • Bạn cần thiết kế delivery plan thay vì chạy validation. Dùng ak:plan.

Chuẩn bị bề mặt test

Trước khi bắt đầu:

  • Hoàn thành Làm quen và xác nhận Engineer Kit đã được cài cho đúng runtime cùng scope bạn đang dùng.
  • Mở project và cung cấp thay đổi, requirement, khu vực lỗi hoặc test scope sẽ quyết định command.
  • Bảo đảm test runner, dependency, fixture, environment variable và build tooling của project khả dụng.
  • Với UI testing, cung cấp URL và tự khởi động application cần thiết hoặc cấp quyền rõ cho workflow khởi động application.
  • Với protected UI route, chọn test authentication native của project hoặc duyệt dùng Chrome profile thật và hoàn tất manual login cần thiết.
RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:test ...Phân phối native là mặc định; phân phối plugin rõ ràng cũng được hỗ trợ.
Cursor/ak:test ...Cách gọi bằng slash đã được người dùng xác minh. Điều này không thiết lập runtime parity đầy đủ.
Codex$ak:test ...Skill dùng discovery native của Codex; không suy ra parity rộng hơn cho Hook và statusline Engineer.

Chọn kiểm thử code hoặc UI

Nếu bạn cung cấp scope, Skill tiếp tục với code validation liên quan. Khi không có argument, Skill hỏi bạn muốn chạy code test hay UI test. Dùng ui <url> để chọn trực tiếp browser workflow.

/ak:test "Validate the session expiry change: run typecheck, the focused session tests, affected integration tests, and coverage for the changed module."
/ak:test ui http://localhost:3000/settings
OperationNội dung bao phủInput hữu ích
Kiểm thử codeType hoặc syntax check, unit, integration, end-to-end, coverage và production buildBehavior đã đổi, module bị ảnh hưởng, command bắt buộc, threshold project và giới hạn thời gian
ui <url>Page discovery, screenshot, responsive behavior, accessibility, form, console error và user flow đã chọnURL, state mong đợi, viewport, cách auth, ranh giới data safety và browser availability

Command và threshold do project định nghĩa được ưu tiên. Khi project không có coverage policy, reference guidance của Skill dùng 80% line và 70% branch coverage làm target chung, đồng thời chú ý đặc biệt tới critical path.

Hiểu điều gì xảy ra trong một lần chạy

  1. Skill xác định scope. Skill nối thay đổi gần đây hoặc requirement với bề mặt validation nhỏ nhất hữu ích, rồi xác định critical path cùng error scenario.
  2. Skill chạy pre-flight check. Type, syntax, lint hoặc analysis riêng của ngôn ngữ chạy trước behavioral test để compilation failure hiển thị sớm.
  3. Skill chạy suite đã chọn. Skill bắt đầu tập trung, mở rộng sang integration hoặc end-to-end khi blast radius yêu cầu và giữ lại test bị skip, flaky, chậm hoặc thất bại.
  4. Skill đo coverage khi liên quan. Skill báo line, branch và function coverage, rồi chỉ ra tệp, error handler cùng edge-case branch chưa được phủ thay vì dựa vào một phần trăm.
  5. Skill xác minh build. Skill chạy production build phù hợp project khi build compatibility thuộc scope được yêu cầu.
  6. Skill kiểm tra UI khi được chọn. Skill chọn browser cô lập, Chrome path nhận biết profile hoặc browser test native của project; chụp screenshot; và kiểm tra interaction, responsive, accessibility cùng console output.
  7. Skill tạo report. Skill sắp xếp kết quả, failure, coverage, build status, critical issue, recommendation cùng câu hỏi chưa giải quyết trong report location được cấu hình.

Kiểm soát effect của test

Test thất bại vẫn phải được giữ là thất bại

Skill không nới assertion, thêm mock không trung thực, skip failure hoặc thao túng coverage để build trông xanh. Skill báo lỗi và chuyển root-cause work sang debugging cùng fixing.

  • Test command có thể tạo coverage file, screenshot, build output, temporary data hoặc browser state. Hãy nêu artifact location và yêu cầu cleanup được phép.
  • Chạy suite trên test environment an toàn. UI flow và end-to-end test có thể submit form hoặc mutate data nếu application hoạt động như vậy.
  • Test bằng Chrome profile thật có thể truy cập authenticated session của người dùng. Chỉ dùng khi state đó cần thiết và bind đúng tab nhận biết profile.
  • URL bên ngoài, hosted browser, performance service hoặc environment giống production có thể phát sinh chi phí provider hay vận hành và cần quyền riêng.
  • ak:test báo defect; Skill không bắt đầu triển khai fix. Dùng ak:debugak:fix để chuyển sang bước đó.

Xác minh report

Kết quả test hoàn chỉnh nên cung cấp:

  • Scope chính xác cùng mọi command đã chạy.
  • Tổng số test pass, fail và skip cùng duration.
  • Tên đầy đủ của test thất bại, error output thiết yếu và stack trace liên quan.
  • Giá trị coverage cùng gap cụ thể khi coverage được yêu cầu.
  • Build status, warning và dependency issue khi build verification áp dụng.
  • Trang cùng flow UI đã test, đường dẫn screenshot, console finding, viewport và browser check bị skip.
  • Critical issue cùng recommendation được ưu tiên.
  • Giới hạn environment, authentication hoặc bằng chứng được liệt kê rõ.

Chỉ coi lần chạy pass khi các check được yêu cầu báo zero failure, build exit thành công khi nằm trong scope và threshold project được đáp ứng. Check một phần hoặc bị skip chỉ chứng minh đúng bề mặt thực sự đã chạy.

Xử lý sự cố hoặc tiếp tục

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Không cung cấp test scopeChọn code testing hoặc ui, rồi nêu thay đổi, requirement hoặc URL.
Typecheck fail trước testGiữ compiler output và chuyển lỗi sang diagnosis; đừng skip pre-flight để tới test sau.
Test flakyLặp suite bị ảnh hưởng nhỏ nhất, kiểm tra timing cùng shared state và báo nondeterminism thay vì lấy trung bình.
Coverage không đạt targetXác định critical path chưa phủ và thêm test qua implementation workflow; đừng test dòng không liên quan chỉ để lấy phần trăm.
Protected route chuyển tới loginDùng auth setup native của project hoặc Chrome path nhận biết profile sau phê duyệt rõ và manual login.
Browser tool không khả dụngChạy UI test native của project nếu có và báo screenshot, interaction hoặc accessibility check còn chưa xác minh.
Runtime không nhận diện SkillXác nhận target cùng scope, mở runtime session mới, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent.

Bàn giao failure cho ak:debugak:fix, hoặc tiếp tục với ak:code-review sau khi validation được yêu cầu pass.

Biết các giới hạn hiện tại

  • Skill bị giới hạn bởi test runner, browser, credential, URL và environment có trong session hiện tại.
  • Phần trăm coverage không chứng minh behavior ngoài assertion hoặc runtime condition đã chạy.
  • Visual screenshot không thay interaction, accessibility, console hoặc test native có thể lặp lại của project.
  • Cách gọi Cursor bằng slash là bằng chứng do người dùng xác minh, không phải chứng minh runtime parity đầy đủ.
  • Package stable và beta chứa cùng operation và report workflow ak:test.