Skill
Xác minh interface và workflow Marketing với ak:test
Chạy UI test hoặc workflow test có giới hạn, giữ ranh giới authentication và live system, rồi tạo screenshot hay bằng chứng từng bước mà không triển khai fix.
Dùng ak:test để xác minh website interface hoặc workflow của Marketing
component. Route UI lập plan cho browser check và tạo report kèm screenshot.
Route workflow scan component có sẵn, chạy các bước đã chọn rồi ghi quyết định
Pass, Fail hoặc Skip của con người tại từng checkpoint.
Chọn ak:test cho verification
Dùng ak:test khi
- Bạn cần bằng chứng visual, accessibility, responsive, navigation, form hay usability cho site bạn được phép test.
- Bạn muốn validation từng bước cho Marketing command, Agent hoặc Skill.
- Bạn cần scan project component và tạo test scenario ứng viên.
- Bạn muốn report ngắn gọn giữ lỗi hiển thị và dừng trước khi fix.
Chọn workflow khác khi
- Bạn cần chẩn đoán và triển khai correction. Hãy hoàn tất test report này trước, rồi dùng workflow debugging hay implementation cùng bằng chứng.
- Bạn cần unit hay integration test ở mức code mà không dùng protocol Marketing UI hoặc workflow.
- Bạn không kiểm soát target site hay thiếu quyền cho automated browsing, protected route, form, performance check hoặc security check.
- Bạn cần khẳng định browser compatibility rộng từ một browser hay viewport. Chỉ ghi environment thật sự đã test.
Chuẩn bị target an toàn
Trước khi bắt đầu:
- Xác nhận Marketing Kit đã được cài đúng runtime cùng scope hiện tại.
- Cung cấp
uicùng URL được cấp quyền, hoặcworkflowcùng workflow target được hỗ trợ. - Xác định page, viewport, user flow, exclusion, expected behavior và stop condition.
- Ưu tiên staging, fixture hoặc dữ liệu không phải production. Nêu form nào được phép submit hay account state nào được phép thay đổi.
- Với protected route, dùng session hay test account đã duyệt và giữ credential ngoài prompt, screenshot, report, log cùng tệp commit.
| Runtime | Cách gọi | Ranh giới khả dụng |
|---|---|---|
| Claude Code | /ak:test ... | Có thể định tuyến tới hướng dẫn browser và component testing trong package khi tool cần thiết khả dụng. |
| Cursor | /ak:test ... | Dùng slash invocation; capability browser, Agent và screenshot vẫn phụ thuộc setup đang hoạt động. |
| Codex | $ak:test ... | Dùng native Skill discovery; browser tool và delegated testing khả dụng vẫn phụ thuộc runtime cùng quyền. |
Chạy Skill
Từ đầu tiên theo vị trí chọn ui hoặc workflow. Ví dụ này giữ UI test
read-only và nêu viewport dự kiến:
/ak:test ui https://staging.example.com/pricing --mobile — inspect only; do not submit forms, change account state, or implement fixes/ak:test ui https://staging.example.com/pricing --mobile — inspect only; do not submit forms, change account state, or implement fixes$ak:test ui https://staging.example.com/pricing --mobile — inspect only; do not submit forms, change account state, or implement fixesChọn route có chủ đích
| Route | Input | Outcome dự kiến |
|---|---|---|
ui <URL> [options] | Site được cấp quyền và setting tùy chọn như --headless, --mobile hoặc --auth | Test plan đúng scope, browser check đã chạy, screenshot, finding và Markdown report |
workflow <target> | youtube, content, email, brand hoặc all | Component scan, bước theo thứ tự, output đã capture, quyết định Pass/Fail/Skip thủ công và số tổng kết |
Component scanner hỗ trợ --json, --scenarios và
--type <commands|agents|skills|workflows|all>. Nó scan
.claude/commands/, .claude/agents/, .claude/skills/ và
.claude/workflows/; directory bị thiếu tạo category rỗng chứ không chứng minh
component tồn tại ở nơi khác.
Hiểu các giai đoạn UI
- Xác nhận quyền và scope. Lần chạy ghi URL, route, dữ liệu, viewport, authentication boundary và mutation bị cấm.
- Thiết lập browser state. Dùng browser Skill có sẵn hoặc Chrome integration đã duyệt. Protected-route state chỉ được inject qua cơ chế project-native an toàn mà bạn phê duyệt.
- Discovery trong giới hạn. Lần chạy inventory page, component, form, navigation và endpoint truy cập được mà không mở rộng sang domain không liên quan.
- Tạo test plan. Check chỉ bao phủ function, accessibility, responsive behavior, usability hay concern được yêu cầu.
- Thực thi và capture bằng chứng. Ghi environment, action, expected cùng observed behavior và screenshot trong một report directory.
- Báo cáo mà không fix. Tóm tắt finding cùng recommendation rồi dừng.
Hiểu các giai đoạn workflow
- Scan project component đã cài và tạo scenario khi được yêu cầu.
- Tải workflow definition đã chọn.
- Hiển thị từng action, input và verification checklist.
- Thực thi component có sẵn và capture output.
- Yêu cầu một người ghi
Pass,FailhoặcSkip; không biến bằng chứng thiếu thành pass. - Báo tổng cùng chi tiết cho mọi bước.
Workflow definition trong package có một số command name lịch sử. Marketing Kit hiện không có command catalog, vì vậy hãy xác minh từng action được tham chiếu thật sự tồn tại trong project trước khi chạy. Action vắng mặt là limit hay skip, không phải test thành công.
Bảo vệ authentication và live system
Quyền test không phải quyền publication hay mutation
Không paste cookie, bearer token, session storage hay credential khác vào prompt hoặc report. Quyền xem protected route không cho phép submit form, gửi message, đổi live account, tạo load, probe security control, tiêu provider credit hay publish content. Duyệt riêng các tác động đó và dùng test data có quyền tối thiểu.
Nếu cần authentication, chỉ ghi loại test state đã duyệt và cách tái tạo an toàn; redact value. Xóa temporary state khi được yêu cầu và tránh screenshot làm lộ dữ liệu customer hay account.
Xác minh output và bằng chứng
UI report hoàn chỉnh nên gồm scope, environment, page cùng viewport đã test, kết quả từng check, bước tái tạo, screenshot reference, severity, limit và câu hỏi chưa giải quyết. Report cũng nên nêu phần chưa test và xác nhận không có fix nào được triển khai.
Workflow report hoàn chỉnh nên gồm workflow đã chọn, đường dẫn component được
discovery, output từng bước, quyết định của con người cho từng bước cùng tổng
Pass, Fail và Skip chính xác. Giữ bằng chứng fail và skip cho workflow chẩn
đoán tiếp theo.
Xử lý sự cố và tôn trọng giới hạn
| Triệu chứng | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|
| Browser tooling không khả dụng | Dừng route UI hoặc chuyển sang browser khả dụng được duyệt rõ; không khẳng định check đã chạy. |
| Protected route redirect tới login | Thiết lập lại test session đã duyệt mà không làm lộ credential. |
| Workflow action vắng mặt | Ghi Skip hoặc blocking limit và xác minh installed project catalog. |
| Screenshot chứa dữ liệu nhạy cảm | Không publish hay commit; redact hoặc capture lại với fixture an toàn. |
| Test tìm thấy defect | Hoàn tất evidence report và hỏi trước khi bắt đầu fix. |
Skill không thể chứng minh cross-browser behavior, accessibility conformance, performance, security hay production safety vượt quá tool và check thực sự đã chạy. Tiếp tục với Marketing Kit, Marketing Kit Agents hoặc workflow chẩn đoán phù hợp sau khi report được chấp nhận.
Cô lập công việc repository với ak:worktree
Kiểm tra, xem trước, tạo, audit và dọn Git worktree trong khi phê duyệt riêng tác động lên branch, tệp, dependency, network và cleanup phá hủy.
Xác định công việc Codex dài hạn với ak:codex-goal
Biến objective dài và có tính cơ học thành Codex goal contract có thể xác minh, đồng thời kiểm soát persisted state, automatic continuation, quyền và product decision.