AgentKit
Tài liệuBộ kitTham chiếu CLIỨng dụng Desktop

Skill

Tạo marketing option có thể kiểm thử với ak:marketing-ideas

Chọn một tập nhỏ idea phù hợp context từ catalog SaaS đi kèm, hiển thị rationale cùng resource cần thiết và chuyển assumption thành bước validation có thể review.

Dùng ak:marketing-ideas để khám phá tập marketing option tập trung cho SaaS hoặc software product. Skill hỏi product, audience, stage, goal, budget, team cùng lần thử trước rồi đề xuất ba đến năm catalog idea với hướng bắt đầu.

Chọn ideation trước commitment

Dùng ak:marketing-ideas khi

  • Bạn cần vài cách khả thi để reach, educate, acquire, activate, retain hoặc re-engage audience xác định.
  • Bạn muốn option được lọc theo stage, resource, budget, timeline, product và bằng chứng hiện tại.
  • Bạn muốn so sánh approach content, search, product-led, community, partnership, event, paid, email, platform, localization hoặc unconventional.

Chọn workflow khác khi

  • Bạn cần bằng chứng audience, problem hoặc channel tồn tại. Dùng ak:marketing-research.
  • Bạn cần competitive comparison có nguồn. Dùng ak:competitor.
  • Bạn đã chọn option và cần phase, owner, measure cùng approval gate. Dùng ak:marketing-planning.

Chuẩn bị decision context

Cung cấp product cùng business model, target customer, market, stage hiện tại, goal chính, team cùng skill có sẵn, budget range, timeframe, channel hiện có, result trước, brand constraint, measurement capability và action ngoài scope.

Đính kèm bằng chứng khi có thể. Tactic trở nên liên quan vì khớp context đã nêu, không phải vì nó xuất hiện trong catalog. Nếu thiếu context, Skill nên hỏi thay vì đề xuất growth list chung.

Gọi ideation brief

RuntimeCách gọiRanh giới khả dụng
Claude Code/ak:marketing-ideas ...Tạo recommendation từ catalog đi kèm; external validation cần tool cùng approval riêng.
Cursor/ak:marketing-ideas ...Cách gọi slash đã được người dùng xác minh; không hàm ý tool cùng provider parity rộng hơn.
Codex$ak:marketing-ideas ...Dùng native Skill discovery; capability research cùng planning hỗ trợ vẫn phụ thuộc session.
/ak:marketing-ideas "Suggest 4 low-cost ideas for a pre-launch workflow SaaS serving small product teams. Use only supplied audience evidence, rank by fit and reversibility, identify ethical or platform risks, and propose validation without publishing or spending"

Hiểu các giai đoạn recommendation

  1. Làm rõ context. Xác nhận product, audience, stage, goal, resource, budget, timeline, work trước, constraint và decision owner.
  2. Lọc catalog. Chọn ba đến năm idea có prerequisite cùng time horizon khớp context; tránh trả cả 140 entry.
  3. Giải thích fit. Với mỗi idea, nối recommendation với bằng chứng được cung cấp và gắn reasoning thiếu hỗ trợ là assumption.
  4. Định nghĩa khởi đầu an toàn. Nêu hai hoặc ba bước planning hay validation đầu, resource cần, dependency và test có thể đảo ngược khi phù hợp.
  5. So sánh option. Hiển thị trade-off, risk, measurement need và quyết định nào ủng hộ option này hơn option khác.
  6. Handoff không execution. Trả recommendation để review, sau đó dùng research hoặc planning riêng trước mọi external action.

Các output field canonical là idea name, mô tả một dòng, why it fits, how to start, expected outcome và resources needed. Coi “expected outcome” là hypothesis cùng định nghĩa thành công, không phải forecast.

Sàng lọc idea rủi ro trước planning

Catalog là nguồn cảm hứng, không phải bằng chứng hay quyền

Source gọi các approach là “proven” nhưng không cung cấp citation, effect size, success rate hay applicability test. Validate từng idea theo market, user, policy, platform term và luật hiện tại của bạn.

Một số catalog entry có thể tạo ảnh hưởng đáng kể: paid ad, retargeting cùng pixel sharing, audience upload, engagement pod, giveaway, referral hay affiliate incentive, contract buyout, lifetime deal, localized pricing, acquisition, sponsorship, outreach, public comparison, controversial positioning, data publication hoặc tạo account. Không execute hay đề xuất deceptive engagement, undisclosed endorsement, unauthorized data sharing, spam, discrimination, dark pattern, false scarcity hoặc claim thiếu bằng chứng.

Ideation không cấp quyền network call, provider use, spend, thu personal data, contact customer, publication, đổi pricing, contract hay production change. Mỗi ảnh hưởng cần plan và approval được review riêng.

Xác minh option và bằng chứng

Recommendation set hữu ích nên gồm:

  • Fact cùng assumption được cung cấp dùng để lọc catalog.
  • Ba đến năm option với fit, non-fit, prerequisite, cost category, effort, time horizon, owner và dependency.
  • Falsifiable hypothesis, leading cùng guardrail measure, bằng chứng cần và bước validation có thể đảo ngược cho mỗi option.
  • Risk ethical, privacy, pháp lý, brand, platform, accessibility, financial cùng operational khi liên quan.
  • Idea bị loại cùng lý do nó chưa phù hợp.
  • Quyết định cùng approval tiếp theo cần trước research, planning hoặc action.

Xử lý sự cố và biết giới hạn

Triệu chứngBước tiếp theo an toàn
Recommendation chung chungThêm context product, audience, stage, goal, resource, prior result cùng non-goal rồi yêu cầu ít option hơn.
Idea phụ thuộc audience claimChạy research hoặc customer validation và giữ idea được gắn nhãn hypothesis.
Platform tactic có thể cũXác minh platform name, feature, policy, access cùng current availability trước planning.
Option hàm ý spend hoặc data sharingDừng ở plan; lấy approval finance, privacy, pháp lý, security cùng account owner khi áp dụng.
“Expected outcome” giống guaranteeViết lại thành testable hypothesis với baseline, measure, timeframe và stop condition.

Catalog hướng tới SaaS cùng software và chứa platform reference có thể cũ. Nó không định nghĩa scoring formula, citation set, benchmark, provider, price hay performance guarantee và không nêu canonical output file. Tiếp tục với ak:marketing-research để validate assumption hoặc ak:marketing-planning để tạo plan đã duyệt.