Skill
Điều tra failure có hệ thống với ak:debugging
Dùng ak:debugging để tái hiện failure, trace root cause, thêm defense phù hợp và xác minh mọi cách sửa đã duyệt.
Dùng ak:debugging để điều tra có hệ thống bug, failing test, unexpected
behavior, performance issue, build failure hoặc integration problem. Skill yêu
cầu bằng chứng root cause trước cách sửa, trace failure ngược về trigger ban
đầu, thêm validation layer phù hợp và yêu cầu verification mới trước mọi claim
hoàn tất.
Trong Marketing Kit, workflow này hữu ích nhất cho failure kỹ thuật trong website marketing, analytics path, content pipeline hoặc automation. Đây không phải Skill chẩn đoán campaign performance.
Chọn ak:debugging cho điều tra dựa trên bằng chứng
Dùng ak:debugging khi
- Failure tái hiện được nhưng chưa biết nguồn.
- Error xuất hiện sâu trong call stack hoặc qua nhiều component.
- Nhiều lần sửa đã xử lý symptom mà chưa giải quyết issue.
- Bạn cần so sánh broken path với working example trong cùng project.
- Bạn sắp claim một cách sửa hoạt động và cần verification mới.
Chọn workflow khác khi
- Bạn muốn workflow sửa có điều phối với route auto, review, quick hoặc
parallel rõ ràng. Dùng
ak:fix. - Bạn chỉ cần tư vấn kiến trúc kỹ thuật. Dùng
ak:ask. - Vấn đề là marketing objective chưa rõ thay vì technical failure. Dùng
ak:brainstormhoặc Marketing domain Skill. - Technical behavior đã xác định và bạn đang triển khai scope mới. Dùng
ak:cook.
ak:debugging có thể dùng như phương pháp chẩn đoán chỉ đọc, nhưng phase thứ tư
đầy đủ gồm tạo failing test và triển khai cách sửa. Hãy nêu “dừng sau chẩn đoán”
khi không cho phép workspace mutation.
Chuẩn bị reproduction và ranh giới
Trước khi gọi Skill:
- Hoàn thành Làm quen và xác nhận target cùng scope Marketing Kit.
- Cung cấp exact error, failing assertion, log evidence, screenshot hoặc behavior quan sát được.
- Nêu reproduction step, expected behavior, actual behavior, environment và thay đổi gần đây liên quan.
- Chỉ rõ path, test, component và live service được phép kiểm tra.
- Quyết định lần chạy chỉ diagnose hay cũng được thêm test và correction.
- Loại trừ secret, personal data, credential, live-account mutation, publication, spend và destructive action nếu chưa được cho phép riêng.
| Runtime | Cách gọi | Ranh giới khả dụng |
|---|---|---|
| Claude Code | /ak:debugging ... | Khả dụng qua delivery native hoặc plugin rõ ràng. |
| Cursor | /ak:debugging ... | Được projection thành Skill gọi bằng slash; parity rộng hơn chưa được chứng minh. |
| Codex | $ak:debugging ... | Dùng discovery Skill native của Codex; tool và automation bao quanh khác nhau. |
Chạy Skill
Bắt đầu bằng yêu cầu chỉ chẩn đoán khi chưa biết nguyên nhân:
/ak:debugging "Campaign preview làm mất UTM parameter chỉ sau khi đổi locale. Tái hiện, trace value ngược về trigger ban đầu và dừng sau diagnosis report, không sửa tệp"/ak:debugging "Campaign preview làm mất UTM parameter chỉ sau khi đổi locale. Tái hiện, trace value ngược về trigger ban đầu và dừng sau diagnosis report, không sửa tệp"$ak:debugging "Campaign preview làm mất UTM parameter chỉ sau khi đổi locale. Tái hiện, trace value ngược về trigger ban đầu và dừng sau diagnosis report, không sửa tệp"Argument được ghi nhận là mô tả error hoặc issue. Skill này không có mode flag được ghi nhận. Hãy đặt ranh giới chỉ diagnose hoặc cho phép fix trong request.
Theo bốn kỹ thuật
Điều tra có hệ thống
- Đọc đầy đủ error và stack trace.
- Tái hiện failure ổn định; nếu gián đoạn, thu thập thêm dữ liệu.
- Kiểm tra thay đổi gần đây, dependency và cấu hình.
- Ghi bằng chứng tại từng component boundary để tìm nơi behavior bắt đầu lệch.
- Trace data flow liên quan trước khi đề xuất cách sửa.
So sánh pattern
Tìm working example trong cùng project, đọc đầy đủ, liệt kê mọi khác biệt có ý nghĩa và xác định dependency cùng environment. Implementation trông tương tự chỉ là bằng chứng sau khi hiểu contract của nó.
Test từng hypothesis
Đặt một hypothesis cụ thể, tạo thay đổi hoặc quan sát chẩn đoán nhỏ nhất có thể và xác minh kết quả trước khi tiếp tục. Hypothesis thất bại cần hypothesis mới, không phải chồng nhiều speculative change.
Chỉ implement và verify khi được phép
Tạo failing test nhỏ nhất, triển khai một cách sửa phù hợp root cause, chạy lại reproduction cùng check bị ảnh hưởng và dừng nếu thất bại. Sau ba lần thất bại, hãy xem lại architecture với người dùng trước thay đổi khác.
Chỉ thêm defense khi phù hợp
Sau khi tìm root cause, lập bản đồ cách bad value hoặc state đi qua hệ thống và xem xét bốn layer:
| Layer | Mục đích |
|---|---|
| Entry validation | Từ chối input không hợp lệ tại boundary. |
| Business-logic validation | Thực thi invariant nơi operation dùng dữ liệu. |
| Environment guards | Ngăn behavior nguy hiểm trong context giới hạn như test. |
| Debug instrumentation | Giữ đủ context để chẩn đoán failure tương lai. |
Áp dụng layer xử lý failure path đã xác nhận. Defense in depth không cấp quyền thêm validation, logging, data collection hay tracking không liên quan.
Tách chẩn đoán khỏi mutation
Điều tra không hàm ý quyền sửa
Yêu cầu chỉ chẩn đoán cho phép thu thập bằng chứng trong scope đã nêu, không cho phép chỉnh workspace. Trước khi thêm test, correction, validation, logging, provider call hay external effect, hãy xác nhận người dùng cho phép ranh giới đó. Commit, publish, campaign change, spend và deployment luôn là hành động riêng.
Instrumentation có thể làm lộ request content, identifier hoặc customer data. Chỉ thu bằng chứng tối thiểu, redact value nhạy cảm và không để verbose debug logging hay tracking mới trong production nếu chưa review. Network hoặc provider access phải hiện hành, khả dụng và được duyệt riêng.
Xác minh bằng chứng và kết quả
Với công việc chỉ chẩn đoán, cần có:
- Reproduction chính xác và pre-change evidence đã ghi.
- Trace từ symptom thấy được về original trigger.
- Một root-cause hypothesis đã xác nhận cùng bằng chứng phân biệt với option khác.
- Scope bị ảnh hưởng và bounded correction path.
- Uncertainty và bằng chứng thiếu được nêu rõ.
Với correction đã được cho phép, cần thêm:
- Failing test hoặc minimal reproduction chứng minh issue.
- Một thay đổi phù hợp root cause, không cleanup gần kề.
- Output mới từ reproduction ban đầu.
- Regression và blast-radius check liên quan không có failure bị che.
- Bằng chứng validation layer phù hợp hoạt động.
- Không claim hoàn tất trước khi chạy verification command và đọc output.
Xử lý sự cố điều tra
| Triệu chứng | Bước tiếp theo an toàn |
|---|---|
Runtime không tìm thấy ak:debugging | Xác nhận target và scope, khởi động lại runtime, rồi làm theo Runtime không tìm thấy Skill hoặc Agent. |
| Failure gián đoạn | Ghi timestamp, input, environment, boundary data và tần suất cho đến khi cô lập được divergence; không phỏng đoán. |
| Error xuất hiện xa source | Trace caller và value ngược từng level đến original invalid state hoặc trigger. |
| Hypothesis thất bại | Xóa hoặc cô lập diagnostic change, ghi điều bằng chứng đã bác bỏ và tạo hypothesis đơn mới. |
| Ba correction thất bại | Dừng đổi code và thảo luận shared state, coupling hoặc architecture có sai không. |
| Skill bắt đầu edit trong lần chạy chỉ diagnose | Dừng và nhắc lại ranh giới không mutation. Chỉ handoff diagnosis cho ak:fix sau khi duyệt correction. |
| Verification evidence một phần hoặc cũ | Chạy lại full command liên quan, đọc toàn bộ output cùng exit status và báo kết quả thực tế. |
Biết giới hạn hiện tại
- Skill cung cấp framework debug kỹ thuật tổng quát, không phải campaign, attribution hay conversion analysis chuyên biệt.
- Độ tin cậy root cause phụ thuộc khả năng tái hiện và quyền truy cập code, log, test, cấu hình cùng environment evidence liên quan.
- Defense in depth giảm failure path đã biết nhưng không chứng minh mọi defect hoặc operational risk là bất khả thi.
- Helper tìm test pollution đi kèm chỉ áp dụng khi giả định shell và test layout phù hợp project.
- Workflow không đảm bảo performance, revenue, conversion, provider behavior, compliance hay zero regression.
- Stable và beta có source content cùng reference
ak:debugginggiống nhau.
Tiếp tục với ak:fix cho correction đã duyệt hoặc quay lại
Tổng quan Marketing Kit cho domain analysis.
Triển khai công việc kỹ thuật với ak:cook
Dùng workflow ak:cook của package Marketing để triển khai task kỹ thuật rõ ràng hoặc plan đã duyệt cùng các gate kiểm thử và review.
Chẩn đoán và sửa defect kỹ thuật với ak:fix
Dùng workflow ak:fix của package Marketing để sửa defect kỹ thuật theo root cause, xác minh và review.